Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

10 thủ thuật tăng tốc Windows 10

 Những thủ thuật đơn giản, dễ dùng này sẽ giúp bạn tăng năng suất khi làm việc với Windows 10.
Là người dùng máy tính chạy Windows, cho dù thích Windows 10 hay không thì bạn cũng sắp phải nâng cấp lên hệ điều hành này, nếu không muốn chuyển sang hệ máy Mac của Apple. Bạn có thể lựa chọn phiên bản Professional hoặc Home, và dù chúng không khác nhau nhiều lắm nhưng với phiên bản Pro bạn sẽ cần tìm hiểu nhiều hơn để có thể khai thác hết lợi điểm của nó.
Những thủ thuật dưới đây sẽ giúp bạn làm chủ Windows 10 Pro, quản trị hệ thống tốt hơn và tăng hiệu suất làm việc của máy. Lưu ý là một số thủ thuật không khả dụng với phiên bản Windows 10 Home.
1. Dùng tài khoản quản trị ẩn
Khi quá trình cài đặt Windows 10 sắp hoàn tất, bạn sẽ được nhắc tạo ra một tài khoản người dùng. Tài khoản này mặc nhiên có quyền quản trị, nhưng vẫn chưa phải là tài khoản quản trị cấp cao nhất. Nghĩa là với nó, bạn vẫn bị các lưu ý User Account Control (UAC) làm phiền, đòi hỏi phải khẳng định mỗi khi thực hiện những tác vụ nào đó yêu cầu thẩm quyền cao. Nếu bạn thấy điều đó là phiền toái thì hãy bật tài khoản quản trị ẩn lên để sử dụng. Thực hiện như sau:
Từ menu Start gõ cmd rồi nhấn phải chuột vào dòng kết quả tìm thấy ‘Command Prompt’ và chọn ‘Run as Administrator’. Giao diện dòng lệnh hiện ra, từ dấu nhắc hãy gõ: net user administrator /active:yes rồi nhấn phím Enter. Theo mặc định, tài khoản quản trị này chưa có mật khẩu, do vậy bạn cần gán mật khẩu cho nó, bằng cách gõ vào dòng lệnh: net user administrator * để tạo mật khẩu tài khoản.
Kể từ đây, tài khoản quản trị ẩn sẽ xuất hiện tại màn hình đăng nhập. Nếu về sau muốn ẩn nó thì tại dấu nhắc giao diện dòng lệnh bạn gõ: net user administrator /active:no rồi nhấn phím Enter.
Đối với Windows 10 Pro, bạn có thể thực hiện điều tương tự bằng cách nhấn phải chuột vào nút Start rồi chọn Computer Management > Local Users and Groups section > Users. Từ khung màn hình bên phải, nhấn phải chuột vào tài khoản Administrator và chọn ‘Properties’, rồi bỏ dấu chọn ô cạnh ‘Account is disabled’ và nhấn OK. Tiếp theo, nhấn phải chuột vào tài khoản Administrator và chọn ‘Set Password…’ để thiết lập mật khẩu. Từ giờ bạn đã có thể đăng nhập với tài khoản quản trị đầy quyền lực này.
2. Thiết lập chính sách cập nhật
Group Policy Editor (GPEdit.msc) là một tính năng rất mạnh của Windows và có sẵn trong các phiên bản Pro, thường được dùng để tinh chỉnh Windows nhằm tối ưu hóa hệ thống. Với Windows 10 mới được cài đặt, chúng ta cần tới GPEdit trước tiên là để thiết lập chính sách cập nhật. Để nạp GPEdit.msc, chỉ việc gõ gpedit.msc vào hộp tìm kiếm hệ thống rồi nhấn Enter, sẽ mở ra cửa sổ Local Group Policy Editor. Để thiết lập chính sách cập nhật Windows hãy chọn nhánh Computer Configuration > Administrative Templates > Windows Components > Windows Update. Tùy chọn ‘Auto Download/Notify to Install’ cho phép người dùng quyết định khi nào thì các bản cập nhật được áp dụng.
Thêm nữa, chúng ta hầu như đều không muốn bên thứ ba sử dụng máy của mình và chiếm dụng một phần băng thông cho việc cập nhật Windows 10 của họ. Ý tưởng này của Microsoft không tồi, tải về một lần và chia sẻ ngang hàng với các PC khác trên mạng. Nếu nó được kích hoạt, bạn có thể chọn chỉ chia sẻ với PC trên cùng mạng LAN hay với bất kỳ máy nào trên Internet. Dĩ nhiên điều đó thì tốt cho những người cài sau. Nhưng rồi vẫn tiếp tục có những người khác cài Windows 10. Do vậy như đã nói, để tránh băng thông bị chiếm dụng một phần ngoài ý muốn, tốt nhất là hãy tắt chế độ cập nhật ngang hàng. Cách làm như sau: truy cập Start > Settings > Windows Updates, rồi chọn Advanced Options > Choose how updates are delivered, tại đây tắt cập nhật từ nơi khác và bạn sẽ chỉ nhận các bản cập nhật từ máy chủ cập nhật Windows của Microsoft, người dùng PC khác trên mạng cũng không có cơ hội làm phiền bạn khi họ cài Windows 10.
3. Tăng tốc khởi động thông qua Task Manger
Windows 10 cũng như những phiên bản cũ hơn sau một thời gian sử dụng dễ gặp “bệnh” khởi động chậm. Đó thường là do nhiều chương trình, dịch vụ được nạp ngay từ đầu, và tiếp tục chạy ở chế độ nền. Chúng xuất hiện vì bạn chủ động hoặc vô tình cài thêm các ứng dụng trong quá trình sử dụng. Một số trong chúng có thể hữu ích, như Google Drive hay One Drive để thường xuyên đồng bộ dữ liệu lên mây, nhưng số khác lại không cần thiết hoặc rất ít khi bạn sử dụng, vì thế bạn nên tắt chúng đi để giải phóng tài nguyên giúp hệ thống chạy mượt hơn.
Windows cho phép bạn chặn một số chương trình tự khởi chạy ngay từ đầu. Công cụ thường dùng trước đây là MSConfig, nhưng với Windows 10 thì dùng Task Manager. Để bật màn hình Task Manager, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-Esc hoặc nhấn phải chuột vào chỗ trống trên thanh tác vụ rồi chọn Task Manager. Tiếp theo chọn thẻ Startup (nếu cửa sổ Task Manager ở dạng thu gọn thì nhấn nút More details để hiện các tab), bạn sẽ thấy một danh sách các chương trình và dịch vụ khởi động cùng Windows. Chọn chương trình bạn muốn chặn không cho khởi động cùng Windows, sau đó nhấn nút Disable là xong.
Thao tác này không vô hiệu hóa chương trình hoàn toàn mà chỉ ngăn không cho nó nạp khi hệ thống khởi động, và bạn có thể chạy chương trình bất cứ khi nào muốn. Nếu về sau bạn muốn chương trình khởi động cùng Windows 10 thì chỉ việc trở lại chuỗi thao tác vừa rồi và chọn Enable thay vì Disable.

Tab Performance cho phép bạn theo dõi tài nguyên hệ thống đang được huy động.
4. Quản lý các phiên bản và giấy phép Windows bằng DISM
DISM - Deployment Image Servicing and Management là một công cụ mạnh mẽ được tích hợp sẵn trong Windows 10, cho phép người quản trị sử dụng trong cửa sổ lệnh hay Windows PowerShell để gắn kết (mount) một đĩa ảo hay ảnh Windows phục vụ cho công tác cứu hộ. DISM còn được sử dụng để cài đặt, cấu hình, gỡ bỏ hay cập nhật những tính năng và các gói dịch vụ. Vì vậy, công cụ này chủ yếu dành cho các chuyên gia hệ thống, quản trị mạng.
Là người dùng thông thường, bạn có thể sử dụng công cụ DISM để cập nhật giấy phép sử dụng Windows 10 phù hợp với phiên bản đang dùng. Điều này là hữu ích nếu bạn đã cài Windows 10 từ tính năng nâng cấp miễn phí, sau đó mới trả tiền cho quyền sử dụng. Với DISM bạn không cần cài lại để hợp thức hóa quyền sử dụng phiên bản đã cài. DISM còn cho phép bạn tạo ra nguồn bảo dưỡng phòng hờ để về sau sử dụng phục hồi hay khắc phục khi Windows 10 xảy ra sự cố.
Nếu máy nối mạng và có vài tập tin hệ thống bị hỏng, bạn có thể khắc phục nhanh bằng lệnh: dism /online /cleanup-image /restorehealth.
5. Thao tác nhanh với Windows Explorer cải tiến
Microsoft tiếp tục cải tiến trình quản lý tập tin File Explorer. Đáng chú ý nhất là tab Share cho phép bạn nhanh chóng chia sẻ tập tin với nút Share. Đặc biệt là với nút Email bạn có thể gửi ngay một hay vài tập tin đã được đánh dấu trên File Explorer với tài khoản đã cấu hình mà không cần mở ứng dụng email. Tab Share còn có các nút Print, Zip, Fax, và Burn to disc giúp bạn thao tác nhanh gọn các công việc liên quan tập tin, tương ứng: in, nén, gửi fax, và ghi đĩa.
Trong cửa sổ giao diện File Explorer, khu vực truy cập nhanh Quick Access ở ngay trên cùng là nơi hiển thị đường dẫn tắt tới các folder (thư mục) thường được sử dụng. Điều này đặc biệt hữu ích trong môi trường nhiều ổ đĩa mạng được gắn vào, bạn đỡ tốn thời gian cuộn xuống tìm kiếm mỗi khi cần truy cập. Khu vực Quick Access cũng là nơi hiển thị các tập tin hay dùng chứ không riêng gì thư mục. Ribbon của File Explorer thông minh hơn trước, vì đã nhận biết bạn đang tương tác với kiểu tập tin nào. Nếu bạn chọn (làm sáng) một tập tin ảnh sẽ xuất hiện thêm tab Manage có các công cụ xử lý ảnh như xoay hay trình chiếu. Hay trường hợp nếu đó là tập tin thực thi EXE thì có lựa chọn ghim vào taskbar hay khởi chạy với quyền Admin hoặc người dùng cuối.

6. Đọc bài “sạch” với reader mode của Edge
Các trang Web ngày nay trông rối do quảng cáo hiển thị loạn xạ, khiến bạn dễ bị phân tâm khi đọc một bài viết. Hơn nữa những hiệu ứng quảng cáo cùng các video phát tự động còn làm cho máy chạy không được mượt mà. Trình duyệt Edge có cách đối phó tình trạng này với một chế độ chuyên cho việc đọc bài online, gọi là reader mode. Để bật chế độ này sau khi mở bài viết, bạn chỉ việc nhấn vào biểu tượng hình quyển sách ở bên phải ô hiển thị đường link, khi đó mọi thứ “râu ria” sẽ được dọn sạch, chỉ còn lại nội dung bài viết hiện trên màn hình. Điều kiện cần có là website phải hỗ trợ reader mode.
Trình duyệt Edge liên tục được Microsoft cải tiến, mới nhất là khả năng quản lý tab. Giờ đây không cần rời khỏi trang hiện tại bạn vẫn có thể biết nội dung các tab khác của trình duyệt Edge nhờ thanh xem trước “tab preview bar” có kích thước rộng đủ để hiển thị trang dưới dạng thumbnail. Ngoài ra, Edge còn có nút “Set tabs aside” bên trái giúp bạn dấu nhanh các tab sang một bên, và nhanh chóng phục hồi lại khi cần dùng với một lần nhấn.
7. Sử dụng phím tắt
Nhấn phím WinKey để kích hoạt nhanh menu Start thì có lẽ ai cũng thích dùng. Nhưng Windows 10 còn cung cấp nhiều phím tắt khác, rất tiện cho thao tác nhanh. Dưới đây là một số tổ hợp phím có lẽ người dùng Windows 10 nào cũng nên biết để tăng tốc độ làm việc:
WinKey + I – mở ứng dụng Settings
WinKey + A – mở trung tâm hành động Action Center
WinKey + E – mở File Explorer
WinKey + R – mở hộp thoại Run
WinKey + M – thu nhỏ toàn bộ các cửa sổ đang mở
WinKey + S – mở hộp tìm kiếm Cortana
WinKey + Number – mở ứng dụng tương ứng vị trí ghim trên taskbar, tính từ trái qua
Ctrl + C và Ctrl + V – hai tổ hợp phím tắt để sao chép (copy) và dán (past) này có tác dụng cả với cửa sổ lệnh và Windows PowerShell mở ra từ menu ngữ cảnh khi nhấn WinKey + X.
8. Đa nhiệm với desktop ảo
Desktop ảo (virtual desktop) là một trong những tính năng mới và thú vị nhất trên Windows 10. Nó cho phép bạn tạo và quản lý nhiều môi trường desktop khác nhau để tổ chức các cửa sổ chương trình đang chạy theo từng mục đích riêng trong mỗi desktop ảo. Chẳng hạn bạn tạo một desktop ảo để quản các công cụ giám sát mạng, desktop thứ hai cho các ứng dụng văn phòng, và một desktop nữa cho những tác vụ cá nhân như chơi game, truy cập mạng xã hội.
Khi nhấn biểu tượng Task View nằm ngay cạnh biểu tượng Windows hoặc Cortana trên thanh Taskbar, hoặc nhấn tổ hợp phím WinKey + Tab, bạn sẽ thấy loạt cửa sổ dạng thumbnail của các ứng dụng đang chạy thuộc desktop chính. Ngang bên dưới màn hình là danh sách các desktop ảo (Desktop 1, Desktop 2,…). Bạn có thể nhanh chóng thêm hay đóng bớt một desktop, hoặc kéo và thả để chuyển một cửa sổ ứng dụng từ desktop này sang desktop khác. Việc chuyển qua lại giữa các desktop thì dùng phím mũi tên trái/phải hoặc chuột.
9. Sử dụng Snap xếp nhanh cửa sổ ứng dụng
Tính năng Snap của Windows 10 cho phép bạn sắp xếp nhanh và chính xác cửa sổ ứng dụng theo ý mình. Chẳng hạn, nhấn tổ hợp phím Winkey + Mũi tên trái để thu hẹp cửa sổ đang mở sang nửa trái màn hình, tương tự Winkey + Mũi tên phải/lên/xuống là tương ứng với thu hẹp Windows sang bên phải/lên/xuống.

10. Tự động dọn dẹp ổ cứng
Đôi khi bạn cần xóa dữ liệu cũ không cần thiết nữa để tăng dung lượng chứa dữ liệu mới, ngoài ra công việc dọn dẹp ổ cứng còn có tác dụng giúp Windows chạy nhanh hơn nhờ truy tìm dữ liệu trên ổ cứng nhanh hơn. Những bản cập nhật gần đây của Windows 10 cho phép bạn đặt chế độ tự động xóa bỏ những tập tin tạm không cần dùng và làm sạch thùng rác (Recycle Bin). Để thực hiện, bạn truy cập Settings > System > Storage và kích hoạt Storage sense bằng cách gạt nút trượt phía dưới sang On. Nhấn vào “Change how we free up space” để thay đổi tùy chỉnh giải phóng ổ cứng theo ý mình.
Tại đây, nếu bạn muốn thực hiện ngay thì nhấn vào nút Clean now. 

Thứ Năm, 1 tháng 6, 2017

Thủ thuật Windows 10 Creators: ẩn các trang thiết lập trong Windows Settings

Nếu là quản trị hệ thống máy tính, việc ẩn đi các trang thiết lập trong ứng dụng Windows Settings sẽ giúp ngăn chặn việc người dùng táy máy có thể khiến hệ điều hành vận hành kém ổn định.

Kể từ phiên bản đầu tiên của Windows 10, ứng dụng Windows Settings đã nhận được rất nhiều cải tiến từ Microsoft. Đến phiên bản nâng cấp Creators, Windows Settings tiếp tục được trang bị thêm hàng loạt tính năng mới, trong đó có tính năng cho phép người dùng ẩn các trang thiết lập đang được hiển thị trong giao diện của ứng dụng này.
Đây được xem là phương pháp cực kỳ hữu ích dành cho những nhà quản trị hệ thống mạng, giúp họ dễ dàng ngăn chặn người dùng khác truy cập và thay đổi các thiết lập trên hệ điều hành.

Ứng dụng Windows Settings sau khi ẩn một số trang thiết lập.
Cách thức thực hiện điều này rất đơn giản và bạn có thể áp dụng trên mọi phiên bản Windows 10 Creators. Cụ thể, nếu dùng phiên bản Pro hoặc Enterprise, bạn có thể thực hiện điều này thông qua Local Group Policy Editor. Trong khi đó, nếu dùng bản Home, bạn buộc phải thông qua Registry Editor.
Tuy nhiên, trước khi bắt tay vào thực hiện, bạn cần phải điểm qua 2 câu lệnh và một số liên kết (URL) của các trang thiết lập trong ứng dụng Windows Settings.
Về phần câu lệnh, Windows sẽ chia ra 2 dạng câu lệnh như sau:
- Hide: dùng để ẩn các trang thiết lập cụ thể.
- showonly: chỉ hiển thị một hoặc một số trang được quy định tại câu lệnh, còn lại sẽ bị ẩn đi.
Lấy ví dụ, để ẩn trang thiết lập Display, USB và About, câu lệnh sẽ được có dạng hide:display;usb;about. Trong khi đó, câu lệnh chỉ cho phép hiển thị trang About sẽ là như sau showonly:about
Dưới đây là danh sách liên kết của trang thiết lập trên ứng dụng Settings. Trong trường hợp cần kiểm chứng về liên kết của trang thiết lập trước khi áp dụng cho chúng cho 2 câu lệnh trên, bạn có thể hãy mở cửa sổ RUN và nhập vào lệnh ms-settings:. Lấy ví dụ, để truy cập vào trang About, bạn nhập ms-settings:about
System
- Display: display - Notifications & actions: notifications - Power & sleep: powersleep - Battery: batterysaver - Battery > Battery usage by app: batterysaver-usagedetails - Storage: storagesense - Tablet mode: tabletmode - Multitasking: multitasking - Projecting to this PC: project - Shared Experiences: crossdevice'
About: about
Devices
- Bluetooth & other devices: bluetooth - Printers & scanners: printers - Mouse: mousetouchpad - Touchpad: devices-touchpad - Typing: typing - Pen & Windows Ink: pen - AutoPlay: autoplay - USB: usb
Network & Internet
- Status: network-status - Cellular & SIM: network-cellular - Wi-Fi: network-wifi - Wi-Fi > Manage known networks: network-wifisettings - Ethernet: network-ethernet - Dial-up: network-dialup - VPN: network-vpn - Airplane mode: network-airplanemode - Mobile hotspot: network-mobilehotspot - Data usage: datausage - Proxy: network-proxy
Personalization
- Background: personalization-background - Colors: colors - Lock screen: lockscreen - Themes: themes - Start: personalization-start - Taskbar: taskbar
Apps
- Apps & features: appsfeatures - Apps & features > Manage optional features: optionalfeatures - Default apps: defaultapps - Offline maps: maps - Apps for websites: appsforwebsites
Accounts
- Your info: yourinfo - Email & app accounts: emailandaccounts - Sign-in options: signinoptions - Access work or school: workplace - Family & other people: otherusers - Sync your settings: sync
Time & language
- Date & time: dateandtime - Region & language: regionlanguage - Speech: speech
Gaming
- Game bar: gaming-gamebar - Game DVR: gaming-gamedvr - Broadcasting: gaming-broadcasting - Game Mode: gaming-gamemode
Ease of Access
- Narrator: easeofaccess-narrator - Magnifier: easeofaccess-magnifier - High contrast: easeofaccess-highcontrast - Closed captions: easeofaccess-closedcaptioning - Keyboard: easeofaccess-keyboard - Mouse: easeofaccess-mouse - Other options: easeofaccess-otheroptions
Privacy
- General: privacy - Location: privacy-location - Camera: privacy-webcam - Microphone: privacy-microphone - Notifications: privacy-notifications - Speech, inking, & typing: privacy-speechtyping - Account info: privacy-accountinfo - Contacts: privacy-contacts - Calendar: privacy-calandar - Call History: privacy-callhistory - Email: privacy-email - Tasks: privacy-tasks - Messaging: privacy-messaging - Radios: privacy-radios - Other devices: privacy-customdevices - Feedback & diagnostics: privacy-feedback - Background apps: privacy-backgroundapps - App diagnostics: privacy-appdiagnostics
Update & security
- Windows Update: windowsupdate - Windows Update > Check for updates: windowsupdate-action - Windows Update > Update history: windowsupdate-history - Windows Update > Restart options: windowsupdate-restartoptions - Windows Update > Advanced options: windowsupdate-options - Windows Defender: windowsdefender - Backup: backup
Troubleshoot: troubleshoot
- Recovery: recovery - Activation: activation - Find My Device: findmydevice - For developers: developers - Windows Insider Program: windowsinsider
Mixed reality
- Mixed reality: holographic - Audio and speech: holographic-audio
Đối với phiên bản Home
Nếu đang dùng Windows 10 phiên bản Home, bạn có thể thực hiện điều này qua công cụ Windows Registry Editor. Cụ thể, bạn hãy khởi chạy công cụ Registry Editor bằng cách gõ từ khóa regedit vào thanh search/Cortata và chọn Registry Editor trong kết quả vừa hiển thị.
Trong cửa sổ Registry Editor, bạn tiếp tục truy cập theo đường dẫn sau hoặc sao chép và dán đường dẫn này vào thanh tìm kiếm của cửa sổ này: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
Tiếp đến, hãy nhấn phải chuột vào khóa Explorer, chọn New > String Value và đặt tên cho khóa vừa tạo là SettingsPageVisibility

Nhấn đúp vào khóa SettingsPageVisibility và nhập giá trị vào khung Value các câu lệnh vừa hướng dẫn trên: hide: URL; URL; URL hoặc showonly: URL; URL; URL trong đó, URL là liên kết của trang thiết lập cần ẩn.

Cuối cùng nhấn Ok để hoàn tất. Bạn cũng có thể khởi động lại máy để đảm bảo rằng các thiết lập đã được áp dụng.
Từ bây giờ, trong lần mở ứng dụng Settings kế tiếp, các trang thiết lập đã được ẩn đi sẽ không còn hiển thị tại đây. Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng các thao tác trên cho phiên bản Windows Pro hoặc Enterprise.
Đối với phiên bản Pro và Enterprise
Nếu là người dùng phiên bản Windows 10 Pro hoặc Enterprise, cách dễ nhất để thực hiện điều này đó là thông qua công cụ Local Group Policy Editor. Theo đó, đầu tiên, bạn sử dụng tổ hợp phím Windows + i, sau đó nhập từ khóa gpedit.msc vào cửa sổ RUN vừa xuất hiện và nhấn OK.
Trong Local Group Policy Editor, bạn hãy truy cập Computer Configuration > Administrative Templates > Control Panel, nhấn đúp vào tùy chọn Settings Page Visibility ở giao diện bên phải.
Khi đó, ở cửa sổ Settings Page Visibilit, hãy đánh dấu chọn vào mục Enabled, sau đó nhập lệnh hide: URL; URL; URL hoặc showonly: URL; URL; URL

Cuối cùng OK để hoàn tất.
Tương tự Registry Editor, bạn cũng cần phải khởi động lại máy để áp dụng các thay đổi. Tuy nhiên, bạn cũng có thể áp dụng thay đổi này ngay lập tức bằng cách khởi chạy Command Prompt ở quyền (Administrator), sau đó nhập lệnh gpupdate /target:computer rồi Enter.

    

Thứ Năm, 11 tháng 5, 2017

Đăng nhập Windows 10 bằng hình ảnh

Theo PCWORLD.COM
Ngoài việc sử dụng mật khẩu truyền thống, Windows 10 còn cho phép người dùng xác thực bằng hình ảnh. Qua đó, thao tác đăng nhập vào hệ điều hành sẽ trở nên đơn giản hơn nhưng vẫn giữ được tính bảo mật cao.
Khi nhắc đến việc đăng nhập vào Windows, người dùng Windows 8, 8.1 và nay là Windows 10 chắc hẳn sẽ nghĩ ngay đến thao tác đăng nhập qua tài khoản Microsoft, tài khoản cục bộ hoặc sử dụng một mã PIN tự đặt – chuỗi ký tự số gồm 4 ký tự trở lên.
Tuy nhiên, ngoài những phương pháp truyền thống vừa kể trên, Microsoft cũng trang bị trên 2 hệ điều hành này một phương pháp đăng nhập hết sức đặc biệt mang tên Picture Password.
Về cơ bản, Picture Password sẽ cho phép người dùng chọn một hình ảnh bất kỳ được lưu trữ trên máy tính, sau đó chèn thêm 3 cử chỉ cơ bản, chẳng hạn vẽ đường thẳng, hình tròn,… trên hình ảnh vừa chọn. Khi đó, 3 cử chỉ này sẽ trở thành mật khẩu bạn để đăng nhập hệ thống.
Cụ thể cách thức thực hiện như sau, đầu tiên, bạn hãy nhấn phím tắt Windows + i để mở giao diện Settings của Windows.
Trong cửa sổ Settings vừa xuất hiện, bạn tiếp tục truy cập Accounts > Sign-in options.

Tại đây, hãy tìm đến vùng Picture Password và nhấn nút Add.
Lúc này, Windows sẽ yêu cầu bạn xác nhận tài khoản đang đăng nhập trên máy thông qua hộp thoại dạng pop-up.

Một khi đã xác nhận, bạn hãy nhấn nút Choose picture và chọn hình ảnh mình muốn, sau đó nhấn tiếp Use this picture.
Bước tiếp theo, Windows sẽ yêu cầu bạn tạo 3 cử chỉ trên hình ảnh này, chẳng hạn như đường thẳng, hình tròn hoặc đơn giản chỉ là nhấn vào một vị trí nào đó,..

Lưu ý, để tránh trường hợp quên các cử chỉ đã tạo trước đó, bạn hãy sử dụng những điểm/vị trí do mình tự quy ước trên hình ảnh và vẽ các đường thẳng để nối các điểm này.
Thậm chí, bạn cũng có thể nhấn chuột để chọn một vị trí bất kỳ thay cho việc sử dụng các cử chỉ, điều này chắc chắn sẽ khiến người khác khó lòng mà “mò ra” mật khẩu của bạn.

Cuối cùng, thực hiện việc xác nhận bằng các thao tác tương tự là hoàn tất và nhấn nút Finish.
Từ bây giờ, hãy đăng xuất khỏi Windows để hệ thống áp dụng các thay đổi. Ngoài ra, trong trường hợp quên các cử chỉ đã được thiết lập trước đó, bạn cũng có thể nhấn nút Sign-in options trên giao diện Log-in, sau đó đăng nhập bằng mật khẩu hoặc mã PIN của mình.

Thứ Năm, 4 tháng 5, 2017

Phục hồi dữ liệu dễ dàng với EaseUS Data Recovery

Theo PCWORLD.COM Trong quá trình sử dụng máy tính, thật khó tránh khỏi những trường hợp chúng ta xóa nhầm vài dữ liệu quan trọng, và nếu chẳng may rơi vào tình huống đó dở khóc - dở cười ấy, thì hãy nghĩ ngay đến trợ thủ miễn phí EaseUS Data Recovery Wizard Free 11.0.
Nếu bị mất dữ liệu bao gồm hình ảnh, video, bài hát, email, tài liệu hoặc các tập tin khác và cần phải khôi phục lại chúng, thì bạn có thể sử dụng EaseUS Data Recovery Wizard, một tiện ích khôi phục dữ liệu miễn phí với rất nhiều tính năng mạnh mẽ.

EaseUS Data Recovery Wizard 11.0 là phần mềm giúp bạn khôi phục lại dữ liệu đã xóa trên máy tính khá hiệu quả. Với công cụ này bạn sẽ "cứu" được những dữ liệu quan trọng vì một lý do nào đó như bị xóa hay format nhầm.
Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về phần mềm, công cũ hữu ích này tại địa chỉ trang chủ http://www.easeus.com, hoặc tải trực tiếp phần mềm về máy tính tại địa chỉ http://www.easeus.com/datarecoverywizard/free-data-recovery-software.htm
EaseUS Data Recovery Wizard Free khôi phục dữ liệu cho:
  • Máy tính PC, laptop chạy hệ điều hành Windows. Nếu bạn dùng trên Mac thì phải tải phiên bản khác trên trang chủ. Áp dụng cho mọi nguyên nhân bị mất dữ liệu kể trên.
  • Phục hồi cho mọi thiết bị thẻ nhớ của nhiều hãng sản xuất trên thế giới. Bạn không cần phải cài đặt thêm phần mềm chuyên dụng khác, bởi EaseUS Data Recovery Wizard có khả năng rất cao trong việc này.
  • Khôi phục dữ liệu USB do virus phá hoại, lỗi USB đòi format, định dạng hoặc xoá nhầm, hiện file ẩn trên USB.
  • Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho mọi thiết bị lưu trữ khác như: máy ảnh, điện thoại, máy tính bảng.
Tính năng mới trong bản 11.0:
  • Quá trình phục hồi dữ liệu dễ dàng hơn với giao diện được làm mới, khoa học, tinh tế hơn.
  • Cải thiện quá trình quét dữ liệu bị mất trên mọi thiết bị. Khả năng quét sâu, lục lại những file đã mất cách đây hàng tháng, thậm chí là 1 năm về trước.
  • Chức năng lọc dữ liệu theo định dạng, dung lượng, tên, kiểu file được cải thiện. Chúng ta sẽ không bị chóng mặt với danh sách file cồng kềnh như nhiều phần mềm khác.

Lựa chọn phân vùng bạn muốn quét dữ liệu đã xoá. Khi kết nối thiết bị lưu trữ gắn ngoài như USB, thẻ nhớ, điện thoại, máy ảnh thì bạn sẽ thấy xuất hiện thêm lựa chọn bên dưới tại màn hình đầu tiên này.
Sau đó nhấn Scan.



Tùy vào dung lượng mỗi phân vùng mà thời gian quét hoàn tất nhanh hay chậm. Có 2 chế độ: Quick ScanDeep Scan. Xét nhu cầu thực tế bạn chọn dữ liệu tương ứng nhé.



Xác định thư mục, tập tin muốn phục hồi và nhấn nút Recover tại góc phải. Lựa chọn thư mục sẽ lưu những dữ liệu được lấy lại này, ví dụ như thư mục NIKON CORPORATION trong hình minh họa bên dưới.

Quá trình hoàn tất, bạn sẽ thấy một bảng nhỏ bật ra. Nó hiện đường dẫn chứa dữ liệu được xuất ra, tình trạng dung lượng còn lại.

Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2017

5 công cụ chỉnh sửa PDF miễn phí

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Không chỉ có khả năng chỉnh sửa nội dung tập tin PDF cơ bản như cắt ghép trang, các ứng dụng miễn phí sau đây còn cung cấp nhiều tính năng cao cấp thường chỉ thấy trong các phần mềm thương mại.
1. PDF Booklet
PDF Booklet được thiết kế nhằm cho phép người dùng dễ dàng tạo một tập tài liệu từ các tập tin PDF sẵn có. Ứng dụng đặc biệt hữu ích nếu bạn đang có tài liệu được lưu dưới dạng những tập tin riêng biệt vì máy quét của bạn không hỗ trợ chức năng quét nhiều trang.

PDF Booklet cho phép tạo tập tài liệu từ các tập tin PDF có sẵn.
Sau khi người dùng chọn bố cục của tập tài liệu và thứ tự các trang, ứng dụng sẽ đối chiếu chúng và tất cả những gì bạn cần làm là in tài liệu và ghép các trang lại với nhau. Nếu công cụ không tự động cung cấp kết quả mong muốn, bạn có thể tự mình xoay, phóng to, lật trang hoặc sắp xếp thứ tự theo ý của mình.
Ứng dụng này cũng có thể xử lý các tập tài liệu hiện có, cho phép sắp xếp lại các trang và tinh chỉnh bố cục. Bạn có thể xem kết quả trước khi hoàn thiện. Ngay sau khi nhấn nút Go, ứng dụng sẽ tạo ra một tập tin mới và hiển thị tác phẩm của bạn trong trình xem PDF tích hợp.
2. iLovePDF
iLovePDF là một ứng dụng chạy trên nền web, cung cấp chủ yếu hai tùy chọn chia nhỏ và ghép nối tập tin PDF. Dịch vụ này được cung cấp hoàn toàn miễn phí và người dùng không cần đăng kí khi sử dụng. Về cơ bản, iLovePDF cung cấp những tác vụ xử lý PDF như ghép nối nhiều tập tin PDF, tách tập tin PDF thành những tập tin nhỏ hơn, thêm watermark, chèn số trang,… Bên cạnh đó, ứng dụng còn có chức năng chuyển PDF thành Word, Excel, PowerPoint, ảnh JPEG và ngược lại.

iLovePDF cung cấp chủ yếu hai tùy chọn chia nhỏ và ghép nối tập tin PDF.
Để chia nhỏ tập tin PDF, bạn truy cập vào trang chủ rồi nhấn nút Split PDF. Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn nhấn nút Select PDF File để chọn tập tin PDF cần chia nhỏ (có dung lượng tối đa 8MB), sau đó chọn kiểu muốn chia nhỏ tại khung Pages. Kết thúc, bạn bấm nút Download để tải các tập tin chia nhỏ (dạng nén ZIP) về máy tính. Tập tin sau khi được xử lí sẽ tự động xóa khỏi dịch vụ sau 15 phút.
Ngược lại, để ghép nối nhiều tập tin PDF, bạn chỉ cần nhấn nút Merge PDF rồi nút Select PDF file để chọn nhiều tập tin PDF riêng lẻ cần ghép nối với nhau (tối đa có thể chọn 10 tập tin với dung lượng mỗi tập tin 8MB). Sau đó nhấn nút Merge PDF để dịch vụ tải lên và ghép nối các tập tin riêng lẻ lại. Sau cùng, hãy nhấn nút Download để tải về máy tính trước 15 phút đếm lùi của dịch vụ, nếu không tập tin sau khi ghép nối sẽ bị xóa.
3. YACReader
Nói chung, các thao tác chỉnh sửa tập tin PDF không chỉ gói gọn trong việc thay đổi nội dung văn bản và thứ tự trang, mà còn phải bao gồm việc tinh chỉnh các thuộc tính đồ họa của tập tin. Có thể bạn đang có một bản quét tài liệu cũ và cần phải làm sáng nó lên, hoặc có thể nhu cầu của bạn là muốn thêm độ tương phản để làm rõ chữ cho trang sách vừa quét xong.

YACReader vừa là trình đọc truyện tranh vừa là trình đọc PDF.
Nếu đó là những gì bạn cần thì YACReader chính là công cụ mà bạn đang tìm kiếm. Phần mềm này vừa là trình đọc truyện tranh và cũng là trình đọc tập tin PDF, do đó nó được thiết kế để làm việc hiệu quả với cả văn bản và hình ảnh. YACReader cung cấp các tính năng điều khiển độ sáng, độ tương phản và gam màu.
Giao diện của YACReader chỉ có một thanh công cụ duy nhất nhưng các công cụ chỉnh sửa hầu hết đều không dễ để nhận thấy. Tuy nhiên, ứng dụng có một số công cụ khá độc đáo so với các đối thủ khác.
4. Gaaiho Reader 4
Hãng Gaaiho đã phát triển rất nhiều công cụ liên quan đến chỉnh sửa PDF nhưng hầu như tất cả chúng đều yêu cầu phải đăng ký. Rất may là Gaaiho Reader 4 được cung cấp hoàn toàn miễn phí. Dù mang tên gọi là Reader (tức là phần mềm có tính năng đọc PDF), nhưng phần mềm này có nhiều tính năng mạnh mẽ hơn so với một ứng dụng đọc PDF truyền thống. Nó có thể làm tất cả những điều cơ bản như tạo mẫu văn bản PDF và thực hiện một số tìm kiếm đơn giản.

Gaaiho Reader 4 cho phép chỉnh sửa PDF với nhiều công cụ mạnh mẽ.
Nếu đào sâu hơn một chút, chắc chắn bạn sẽ ấn tượng với tất cả công cụ chú thích của Gaaiho Reader 4. Phần mềm này có công cụ highlight dùng để đánh dấu nhấn mạnh những nội dung cần chú ý, đồng thời tích hợp trình soạn thảo văn bản có thể chèn và thay thế các từ. Bạn cũng có thể thêm hộp văn bản, ghi chú và tem đánh dấu, có thể tùy chỉnh theo kiểu phông chữ và kích thước chữ mà ưa thích của bạn.
Cuối cùng, một điểm đáng lưu ý là ứng dụng vô cùng nhẹ. Đối với trình đọc PDF, kích thước ứng dụng là một yếu tố quan trọng nếu bạn không muốn phải chờ đợi rất lâu mỗi khi mở một tập tin PDF.
5. Windows 10 Print to PDF
Thật ra, đây là một công cụ in ấn tích hợp sẵn của hệ điều hành Windows 10, trong đó có tùy chọn tạo và chỉnh sửa thành tập tin PDF. Có thể nói, Windows 10 Print to PDF hiện là một trong những công cụ tốt nhất để kết hợp nhiều tập tin hình ảnh vào thành một tập tin PDF duy nhất.
Trước hết, bạn cần phải sắp xếp các hình ảnh trong trình File Explorer của Windows theo thứ tự mà bạn muốn chúng được hiển thị trong tập tin PDF. Bạn có thể cần phải đổi tên các tập tin để có trình tự mong muốn. Tiếp theo, hãy chọn tất cả tập tin hình ảnh mà bạn muốn đưa vào PDF bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + chuột trái, sau đó nhấn chuột phải và chọn Print. Bây giờ bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ Print Pictures. Ở góc trên bên trái, hãy chọn Microsoft Print to PDF từ danh sách thả xuống bên dưới mục Printer.

Windows 10 tích hợp sẵn công cụ in PDF.
Trong cột phía bên phải, bạn có thể chọn tùy thích bao nhiêu hình ảnh mà bạn muốn in trên mỗi trang. Cũng cần chắc chắn rằng bạn đã đánh dấu vào hộp kiểm bên cạnh mục Fit Picture to Frame nhằm tránh tình trạng máy in tự cắt bớt các cạnh của hình ảnh. Khi đã sẵn sàng, hãy nhấn nút Print và Windows sẽ nhắc bạn cung cấp tên mới cho tập tin PDF. Có thể mất một khoảng thời gian dài nếu bạn đã chọn nhiều hình ảnh. Sau cùng, bạn sẽ tìm thấy tập tin PDF mới trong thư mục đích. 

Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016

Gỡ bỏ adware cực nhanh với AdwCleaner

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Ứng dụng này còn có khả năng loại bỏ toolbar, phần mềm quảng cáo đã âm thầm tích hợp vào trình duyệt.
Có thể nói, chia sẻ quyền sử dụng máy tính với người dùng khác chẳng bao giờ mang lại cảm giác an toàn cho chủ nhân của nó. Đặc biệt là khi cho phép trẻ em dùng máy tính để chơi game hoặc lướt web.Cụ thể hơn, trong quá trình sử dụng, người dùng (đặc biệt là trẻ em) có thể vô tình tải về những adware, toolbar, hoặc tự động thiết lập các website lạ làm trang chủ mặc định. Điều này sẽ trở thành “cơn ác mộng” cho chủ nhân của máy tính khi họ sử dụng máy ở lần kế tiếp, chẳng hạn như toolbar, trang chủ mặc định xuất hiện làm thay đổi giao diện của trình duyệt,…

Trước tình trạng trên, không ít người dùng đã phải nhờ đến sự trợ giúp của các ứng dụng/công cụ từ hãng thứ 3, đơn cử đây là ứng dụng mang tên AdwCleaner.Về cơ bản, AdwCleaner (tải về tại đây) có chức năng chính là tự động tìm tất cả toolbar và các tập tin liên quan, được cài đặt ngầm trên hệ thống, sau đó người dùng có thể chọn lọc để giữ lại hoặc loại bỏ hoàn toàn chúng.Việc sử dụng AdwCleaner rất đơn giản, sau khi cài đặt và khởi chạy, tất cả việc bạn cần làm đó là Scanđể ứng dụng bắt đầu quét hệ thống.

Sau khi quá trình quét hoàn tất, danh sách các tập tin được AdwCleaner cho là “rác”, bao gồm: adware, toolbar,Hijacker và một số phần mềm khác, sẽ hiển thị ngay trên giao diện chính của ứng dụng này.Tại đây, bạn cần lưu ý rằng, AdwCleaner có thể không phân biệt được giữa “rác” (bao gồm cả 4 loại trên) với một số tiện ích mở rộng của Chrome (extension) và Firefox (add-on). Do đó, bạn cần phải kiểm tra thủ công lần cuối để đảm bảo rằng không có bất kỳ sai sót nào trước khi nhấn nút Clean để bắt đầu loại bỏ chúng ra khỏi hệ thống.

Trong trường hợp phát hiện ra sự nhầm lẫn, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu chọn của đường dẫn tương ứng với tiện ích bị nhầm lẫn trên.

Một khi đã chắc chắn, bạn hãy mạnh dạn nhấn nút Clean.Từ bây giờ, hãy khởi động lại máy để hệ thống áp dụng các thay đổi. 

Phục hồi nhanh ảnh đã xóa trên thiết bị Android

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Bạn vô tình xóa các hình ảnh trên smartphone và đang tìm cách muốn phục hồi chúng mà không cần kết nối smartphone với máy tính?. Hãy thử sử dụng 2 ứng dụng sau đây.
Cách đây không lâu, PC World Vietnam từng giới thiệu một số phương pháp, giúp bạn nhanh chóng phục hồi hình ảnh mình đã xóa trong bài viết: “Khôi phục ảnh bị mất trên điện thoại”.Theo đó, chỉ cần kết nối smartphone với máy tính thông qua dây cáp, sau đó dùng một trong hai ứng dụng trên là đã có thể phục hồi những hình ảnh mình cần. Dĩ nhiên là không phải hình ảnh nào cũng có thể phục hồi lại được.Tuy nhiên, hãy tưởng tượng rằng bạn đang đi du lịch và không mang theo máy tình bên mình, chắc chắn rằng 2 phương pháp này xem như hoàn toàn vô dụng.Do vậy, nếu chẳng may gặp phải tình trạng trên, bạn hãy sử dụng 2 ứng dụng sau đây để có thể phục hồi lại những hình ảnh vô tình xóa mà không cần dùng đến máy tính.DigDeep Image Recovery Về cơ bản, DigDeep Image Recovery (tải về tại đây) là công cụ/tiện ích có khả năng tìm và cho phép người dùng dễ dàng phục hồi lại các hình ảnh đã xóa trên cả bộ nhớ trong và thẻ SD mà không cần phải kết nối máy tính.Thao tác sử dụng DigDeep Image Recovery có thể nói cực kỳ đơn giản, sau khi khởi chạy, màn hình khởi động của ứng dụng này sẽ xuất hiện và ứng dụng tự động quét tất cả hình ảnh đã xóa trên thiết bị (bao gồm cả bộ nhớ trong và thẻ SD).

Một khi quá trình quét hoàn tất, DigDeep Image Recovery sẽ hiển thị danh sách thư mục chứa các hình ảnh tại từng vị trí (thư mục con) cụ thể trên không gian lưu trữ của thiết bị.Từ bây giờ, bạn chỉ cần tìm những hình ảnh mình muốn phục hồi, sau đó nhấn nút Recover để bắt đầu phục hồi chúng. Sau khi nhấn nút, một hộp thoại sẽ xuất hiện và thông báo cho bạn biết về thư mục sẽ chứa các hình ảnh sau khi phục hồi này.Đáng chú ý, DigDeep Image Recovery có thể chạy trên thiết bị Android bất kể đã được root hay chưa.DiskDigger photo recoveryTương tự DigDeep Image Recovery, DiskDigger cũng là ứng dụng giúp người dùng dễ dàng và nhanh chóng phục hồi lại các hình ảnh đã xóa trên thiết bị.DiskDigger cung cấp cả 2 phiên bản miễn phí (tải về tại đây) và trả phí (nhiều chức năng hơn), tuy nhiên nếu chỉ dùng để phục hồi hình ảnh và video, bản miễn phí có lẽ là quá đủ rồi.Để sử dụng, sau khi cài đặt và khởi chạy, trong giao diện chính của DiskDigger, bạn hãy nhấn nút Start basic photo scan nếu thiết bị của mình chưa root. Đối với thiết bị đã root, bạn có thể chọn và tiến hành quét trên phân vùng cụ thể của thiết bị.

Một khi quá trình quét hoàn tất, bạn chỉ cần tìm và đánh dấu chọn vào các hình ảnh mình muốn phục hồi, sau đó nhấn nút Recover để bắt đầu phục hồi.Nhìn chung, với sự trợ giúp của DigDeep Image Recovery và DiskDigger photo recovery, chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng tìm lại những hình ảnh, video mình đã xóa chỉ trong chốc lát mà không cần dùng đến máy tinh.   

Vô hiệu hóa thông báo Windows Defender trên Windows 10

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Bạn khó chịu vì Windows Defender liên tục hiển thị thông báo? Vài phương pháp sau đây sẽ giúp bạn hạn chế hoặc thậm chí vô hiệu hóa hoàn toàn các thông báo này.
Mặc định, Windows Defender trên Windows 10 chạy ngầm và liên tục quét toàn bộ máy tính của bạn để tìm các mối de đọa. Trong trường hợp phát hiện điều khả nghi, công cụ này sẽ thông báo đến người dùng trên thanh Action Center.

Tuy nhiên, kể từ phiên bản Anniversary, Microsoft đã tích hợp thêm một tính năng với tên gọi enhanced notifications, cho phép Windows Defender liên tục hiển thị các thông báo theo dạng pop-up và hiển thị trên Action Center. Điều này vô hình chung đã khiến rất nhiều người dùng cảm thấy rất khó chịu.Chính vì vậy, nếu đang tìm cách hạn chế hay thậm chí vô hiệu hóa hoàn toàn những thông báo của Windows Defender, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây.Windows Settings.Để thực hiện, bạn hãy nhấn vào nút Settings (biểu tượng hình bánh răng) trong trình đơn Start. Trong cửa sổ Windows Settings vừa xuất hiện, bạn truy cập Update and security > Windows Defender. Lúc này, ở vùng giao diện chính, hãy tìm và trượt thanh kích hoạt của vùng Enhanced notifications về vị tríOff là hoàn tất.

Từ bây giờ, nếu Windows Defender phát hiện một mối đe dọa trên máy tính, bạn vẫn nhận được thông báo, nhưng chúng không còn được hiển thị trên Action Center. Tuy nhiên, Windows Defender vẫn tiếp tục hiển thị thông báo nếu công cụ này vừa hoàn tất quá trình quét thủ công hoặc lịch quét theo thường nhật.Group PolicyĐể thực hiện, bạn hãy nhập từ khóa gpedit.msc vào thanh tìm kiếm, sau đó nhấn chọn Edit group policy. Trong cửa sổ vừa xuất hiện, bạn truy cập Computer Configuration > Administrative Templates > Windows Components > Windows Defender > Client InterfaceTừ đây, nếu kích hoạt tùy chọn “suppress all notifications”, bạn sẽ không nhận được bất kỳ thông báo nào từ Windows Defender nữa. Nhưng lưu ý, điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ bỏ qua tất cả cảnh báo virus từ công cụ này.

Windows RegistryTương tự thao tác với Group Policy, đầu tiên, bạn hãy nhập từ khóa regedit vào thanh tìm kiếm, sau đó nhấn chọn regedit.exe trong vùng kết quả.Tiếp đến, hãy truy cập HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Policies\Microsoft\ Windows Defender \UX Configuration trong cửa sổ vừa xuất hiện.Trong trường hợp khóa UX Configuration không tồn tại, bạn hãy nhấn phải chuột vào khóa Windows Defender và chọn New > Key, sau đó đặt khóa này với tên UX Configuration.

Tiếp đến, hãy nhấn phải chuột vào khóa UX Configuration vừa tạo và chọn New > Dword (32-bit) Value, sau đó đặt tên Notification_Suppress. Từ bây giờ, bạn chỉ cần nhấn đúp vào khóa Notification_Suppress và thay đổi giá trị thành 1 rồi nhấnOk là hoàn tất. 

Kiểm soát thông báo trên Android bằng Windows 10

Theo: PCWORLD.COM
Trong bản cập nhật Windows 10 Anniversary, Microsoft đã bổ sung thêm tính năng mới, cho phép“trợ lý ảo” Cortana nhận tất cả thông báo trên thiết bị Android, và hiển thị chúng trên thanh Action Center. Nhờ vậy, người dùng Windows có thể xem nhanh tất cả thông báo mỗi khi chiếc smartphone reo lên mà không cần phải “giữ khư khư” chiếc điện thoại bên mình.Và để thực hiện điều này, nếu đã nâng cấp hệ điều hành lên phiên bản Anniversary, bạn hãy thực hiện ngay các thao tác đơn giản sau đâyĐối với thiết bị AndroidTrước hết, bạn cần tải về và cài đặt ứng dụng Cortana trên thiết bị của mình thông qua đường dẫn tại đây.Sau khi cài đặt và khởi chạy, ứng dụng Cortana sẽ yêu cầu đăng nhập tài khoản Microsoft của bạn. Lưu ý, bạn cần phải đăng nhập tài khoản Microsoft tương ứng với tài khoản Microsoft đang đăng nhập trênWindows 10.Một khi đăng nhập hoàn tất, bạn hãy nhấn vào biểu tượng hình 3 gạch ngang ở góc trên bên trái và chọn tiếp Settings > Sync notifications.

Trong trang thiết lập Sync notifications, hãy chắc chắn rằng 3 tùy chọn thông báo chính (Cuộc gọi nhỡ, tin nhắn đến, báo pin yếu) đã được kích hoạt.Vẫn tại trang thiết lập này, bạn hãy nhấn vào mục App notifications sync và trượt thanh kích hoạt tương ứng với các ứng dụng mình muốn hiển thị thông báo trên Windows 10.

Đối với Windows 10Đối với Windows 10 Anniversary, trước hết, bạn cần kích hoạt trợ lý ảo Cortana bằng cách nhấn vào thanh tìm kiếm, sau đó nhấn tiếp nút Settings (biểu tượng hình bánh răng).Trong vùng Cortana language, bạn hãy chọn ngôn ngữ mình muốn (nên chọn ngôn ngữ mặc định làEnglish) trong trình đơn thả xuống. Sau đó nhấn Yes ở hộp thoại thông báo vừa xuất hiện. Trong một số trường hợp, hệ thống có thể hiển thị hộp thoại yêu cầu bạn đăng nhập tài khoản Microsoft của mình.

Một khi kích hoạt Cortana hoàn tất, bạn tiếp tục nhấn vào thanh tìm kiếm (đã được thay đổi thành biểu tượng Cortana) và nhấn tiếp vào nút Settings.Tiếp đến, bạn hãy tìm và trượt thanh kích hoạt của vùng Send notifications between devices về vị tríON, sau đó chờ trong giây lát để hệ thống tiến hành kết nối 2 thiết bị.Lúc này, để chắc chắn rằng Windows 10 đã kết nối với thiết bị Android, bạn hãy nhấn nút Edit sync settings. Nếu tên thiết bị Android được hiển thị tại đây nghĩa là việc kết nối đã diễn ra hoàn tất.

Từ bây giờ, nếu nhận được bất kỳ thông nào nào trên thiết bị Android, thì thông báo này cũng sẽ hiển thị trên Windows 10 thông qua một hộp thoại dạng pop-up và được lưu trữ trên thanh Action Center.Ngoài ra, nếu thông báo được vừa nhận được là một tin nhắn đến, bạn cũng có thể trả lời trực tiếp ngay trên hộp thoại pop-up của Windows 10 mà không cần phải chạm tay vào điện thoại.

Facebook thử nghiệm tính năng Data Saver trên Messenger

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Với tính năng Data Saver, người dùng có thể thỏa thích sử dụng 3G (dữ liệu mạng) để nhắn tin trên Facebook Messenger mà không phải lo lắng ứng dụng này tự động tải ngầm hình ảnh, video.
Theo một số chia sẻ từ người dùng Messenger, Facebook dường như đang âm thầm thử nghiệm tính năng mới mang tên Data Saver cho thiết bị Android, giúp tiết kiệm dữ liệu mạng bằng cách vô hiệu hóa tính năng tự động tải về hình ảnh, video của ứng dụng này.Một khi kích hoạt tính năng Data Saver từ trang Settings, Facebook Messenger sẽ không tải trước bất kỳ hình ảnh, video nào cho đến khi người dùng nhấn để xem ảnh toàn kích thước. Bằng cách này, người dùng có thể tiết kiệm tối đa lưu lượng truyền dữ liệu di động, vốn được trả bằng "hầu bao" của mình.

Tính năng Data Saver sẽ chỉ hoạt động khi thiết bị kết nối mạng viễn thông di động và tự động ngừng sau khi thiết bị được kết nối Wi-Fi.Với bản thử nghiệm lần này, Facebook Messenger còn khả năng thống kê số lượng dữ liệu đã được tiết kiệm thông qua tính năng Data Saver. Nhờ vậy, người dùng có thể biết chính xác tổng dữ liệu đã được sử dụng nhằm đưa ra phương án dùng dữ liệu mạng một cách hợp lý nhất.Hiện tại, Data Saver chỉ mới được cung cấp ở phiên bản thử nghiệm (beta) trên một lượng người dùng nhất định và sớm sẽ dược tung ra chính thức trong thời gian tới. 

Những virus đình đám trên Mac OS X

Theo PCWORLD.COM
(PCWorldVN) Tưởng như an toàn, nhưng trong nhiều năm qua hệ điều hành Mac OS X đã trở thành mục tiêu của hacker nhằm phá hoại và tấn công dữ liệu người dùng.
Trên Windows, mỗi ngày có đến 200.000 loại mã độc mới được phát hiện, nhưng trên macOS (tên cũ làMac OS X hoặc OS X) thì mã độc tấn công hệ điều hành này hiếm hơn.Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm cũng không hề thua kém virus trên Windows PC. Sau đây là những mã độc “đình đám” nhất trên hệ điều hành macOS.Elk Cloner (1982)Ít ai ngờ rằng, virus máy tính đầu tiên trên thế giới bị phát hiện không phải trên hệ điều hành Windows mà là trên máy tính Apple II. Mà điều bất ngờ hơn nữa là người “phát minh” ra virus đầu tiên cho máy tính lại là cậu bé 15 tuổi có tên là Richard Skrenta. Skrenta đã dành cả một kỳ nghỉ đông để tìm ra cách bẻ khóa chiếc máy vi tính Apple II của cậu để tìm ra đoạn mã cần thiết nhằm khởi động chức năng tự động hiển thị các lời châm chọc trên màn hình.Kết quả là Skrenta đã “phát minh” ra một loại virus mà ngày nay nó được biết đến bằng tên gọi “boot sector virus”. Mỗi khi PC khởi động Elk Cloner sẽ tự động chép một bản sao của nó vào trong bộ nhớ hệ thống. Nếu người dùng cho một chiếc đĩa mềm sạch 5,25 inch vào hệ thống và sử dụng lệnh “catalog” để xem danh mục tập tin lưu trên đĩa thì họ cũng đã vô tình mở cửa cho phép virus Elk Cloner lây nhiễm lên đĩa. Chiếc đĩa này sau đó được chuyền tay sử dụng hết người này đến người khác. Đó là cách chính là Elk Cloner phát tán rộng.

Dòng “châm chọc” của virus Elk Cloner trên Apple II.
Renepo (2004)Theo thông tin về các chủng loại mã độc trên Mac của hãng bảo mật ESET tại địa chỉwww.eset.com/int/mac-malware-facts, thì virus đầu tiên được viết riêng cho Mac OS X lại xuất hiện vào năm 2004. Renepo, còn được biết đến với tên gọi Opener, là một loại sâu dòng lệnh (shell script worm) với hàng loạt “vũ khí” để tấn công máy tính. Nhờ sự trợ giúp của Renepo, hacker có thể dễ dàng đánh cắp dữ liệu cá nhân được lưu trên máy tính Mac OS X. Thậm chí, virus này còn có thể tắt chức năng tự động cập nhật của hệ thống, vô hiệu hóa tường lửa và thay đổi mật khẩu quản trị của hệ điều hành.

Giao diện tấn công của virus Renepo.
Mặc dù khá nguy hiểm nhưng Renepo lại không thể lây nhiễm qua Internet, nếu muốn cài virus này vào máy, hacker phải tiếp cận được máy tính và chép thủ công virus vào ổ đĩa. Do đó, nó không gây nhiều thiệt hại cho người dùng.Leap (2006)Nếu Renepo không gây nhiều thiệt hại cho người dùng máy Mac vì khả năng lây nhiễm và tấn công kém thì Leap lại hoàn toàn khác. Có thể nói, cuộc tấn công của Leap vào năm 2006 vào mạng lưới người dùng Mac OS X đã khiến cho thế giới thay đổi lại suy nghĩ và khẳng định rằng “virus cho Mac là có thật”.Virus Leap có khả năng lây lan nhanh thông qua phần mềm tán gẫu iChat tích hợp sẵn trên Mac OS X. Chúng có thể tự chuyển tiếp (forward) bản sao của mình dưới dạng file có tên “latestpics.tgz” tới các địa chỉ nhắn tin mà nó tìm thấy trong danh bạ liên lạc của máy bị nhiễm. Nếu người nhận mở file này, virus sẽ được kích hoạt và bắt đầu cài đặt dưới lớp “vỏ” ngụy trang là một biểu tượng file ảnh dạng JPEG vô hại.

File ảnh “giả” chứa mã độc Leap trên Mac OS X.
Hãng bảo mật Anh Sophos cho rằng virus Leap có nguồn gốc từ một trang web của người sử dụng hệ điều hành Apple. Nó được ngụy trang dưới dạng một bản nâng cấp phần mềm (update). Thực tế virus này không thực sự nguy hiểm, nhưng chính nó đã đánh dấu lần đầu tiên một chương trình tấn công thực thụ nhắm vào nền tảng vốn được xem là an toàn, miễn nhiễm với virus. BadBunny (2007)Ngoài việc được xếp vào loại sâu macro nguy hiểm có thể hoạt động được trên mọi nền tảng từ Windows, Linux cho đến Mac, BadBunny còn được mệnh danh là malware tài chính đầu tiên được tạo ra để lây nhiễm vào các hệ thống máy tính Mac. Ngoài phiên bản gốc, BadBunny còn được giới tội phạm mạng tạo ra các biến thể dành cho Windows và trojan OSX/RSPlug. BadBunny được viết dựa trên ngôn ngữ lập trình StarBasic của OpenOffice. Máy tính Mac sẽ bị nhiễm virus sau khi truy cập vào một file dữ liệu chứa mã độc có tên badbunny.odg. Lúc này, hệ thống sẽ tự động tải về một file ảnh chứa nội dung khiêu dâm.Jahlav (2007)Cũng trong năm 2007, virus Jahlav (tên gọi khác là RSPlug) được phát tán tràn lan trên các hệ thống Mac. Sau khi xâm nhập vào máy tính, virus này sẽ thực hiện việc thay đổi các thiết lập của DNS khiến cho việc truy cập mạng khó khăn, thậm chí mất kết nối Internet. Có nhiều kiểu phát tán virus Jahlav được hacker sử dụng nhằm đánh lừa người dùng, tuy nhiên phổ biến nhất là chèn và làm hiện thông báo máy tính còn thiếu phần mềm giải mã để có thể xem được video (hacker thường chèn vào các trang web khiêu dâm). Sau khi tải file phần mềm giả mạo (dạng .DMG) này về và chạy thì người dùng vô tình “mở cổng” để virus Jahlav xâm nhập vào máy tính. Dấu hiệu nhận biết máy tính nhiễm virus Jahlav là máy tính liên tục xuất hiện các pop-up với nội dung khó chịu quấy rầy người dùng.

Virus Jahlav ấn danh trong gói phần mềm có tên UltraCod.
MacSweep (2008)Không chỉ nổi đình nổi đám trong năm 2008 mà malware quảng cáo MacSweep còn được duy trì cho đến hiện tại với nhiều thủ đoạn phát tán tinh vi hơn. Chiêu thức chủ yếu là hiện thông báo dạng pop-up trên trình duyệt về việc máy tính bị nhiễm virus hoặc bị gặp lỗi nặng, cần được sửa chữa. Thông báo giả này khiến cho nhiều người dùng tin và dẫn đến việc nhấn vào để tải về một file công cụ chứa trojan Gida-B và từ đó máy tính sẽ bị hàng chục cửa sổ quảng cáo làm phiền.Để loại bỏ các quảng cáo này, người dùng chỉ có hai lựa chọn là cài lại hệ điều hành hoặc bỏ tiền mua bản quyền của ứng dụng mà thông báo của mã độc gợi ý.

Giao diện của MacSweeper với thông báo mua bản quyền.
Boonana (2010)Đây là một loại trojan được viết dựa trên nền Java, có thể hoạt động được trên Mac, Linux và cả Windows. Trojan này được phát tán thông qua trình duyệt web với thông báo gây tò mò “Is this you in this video?” (có phải video của bạn ở đây không?). Nếu nhấn Yes, Allow hoặc Run thì máy tính sẽ tải về trojan Boonana.Nếu chấp nhận tải về gói phần mềm dạng Java thì máy tính của bạn trở thành nơi trú ẩn của trojan. Đồng thời trojan này sẽ thay đổi những thiết lập của hệ thống và mở cửa hậu cho hacker chiếm quyền điều khiển máy tính.

Gói phần mềm dạng Java sẽ được tải về máy tính nếu người dùng chấp nhận.
MacDefender (2011)Với thiết kế khá hoàn hảo, MacDefender được đánh giá là một trong những loại malware nguy hiểm trên Mac OS X. MacDefender giả danh là một chương trình bảo mật với thông báo yêu cầu người dùng tải về phần mềm với đường link đi kèm. Nếu vì thông báo giả này mà người dùng chấp nhận tải và cài đặt phần mềm vào máy Mac sau khi khai báo password thì hacker sẽ có được mật khẩu quản trị của máy và tha hồ tung hoành trên máy tính của nạn nhân.Ngay sau đó, Apple đã phát hành các bản cập nhật lớn để khắc phục những lỗ hổng và giúp người dùng tránh khỏi MacDefender nhưng nỗi khiếp đảm của những người dùng máy Mac bị mã độc này tấn công vẫn còn hiện hữu.

Giao diện của phần mềm bảo mật giả mạo MacDefender.

Bản đồ các quốc gia bị Flashback gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
Lamadai, Kitm và Hackback (2013)Trong năm 2013, một loại trojan cửa hậu có tên là Lamadai khiến cho không ít các tổ chức phi chính phủ lao đao. Mục tiêu của trojan này là tấn công vào các tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations) của Tây Tạng nhờ vào việc khai thác những lỗ hổng của Java.

Cũng trong năm này, hai loại virus khác là Kitm và Hackback cũng được tạo ra để tấn công vào Diễn đàn Tự do Oslo để đánh cắp thông tin quan trọng. KeRanger (2016)KeRanger là một loại ransomware (mã độc tống tiền) nhắm đến người dùng Bitcoin. Mã độc này lây nhiễm vào chương trình Transmission 2.90 (được dùng để tải và chia sẻ file torrent). Khi người sử dụng cài bản Transmission này vào máy Mac, mã độc sẽ lập tức được kích hoạt. Nó sẽ âm thầm chạy trên hệ thống trong ba ngày rồi mới kết nối với máy chủ qua mạng ẩn danh Tor và bắt đầu mã hóa dữ liệu trong máy. Sau khi hoàn tất quá trình mã hóa, KeRanger gửi thông báo yêu cầu nạn nhân trả 1 bitcoin (tương đương 400 USD) nếu muốn chuộc lại các dữ liệu của mình.

Thông báo chính thức của Transmission về việc mã độc KeRanger đang lây nhiễm qua ứng dụng này
Năm 2009, lần đầu tiên Apple tích hợp công cụ nhận diện và loại bỏ virus trên hệ điều hành Snow Leopard. Đây là động thái tích cực sau nhiều lần bị tấn công khiến cho nền tảng Mac vốn an toàn trở nên nguy hiểm. Cho đến thời điểm hiện tại, chức năng chống mã độc của OS X (mới nhất là macOS Sierra) ngày càng được cập nhật, cải tiến với nhiều thuật toán nhận diện mạnh mẽ hơn.

Giao diện thông báo nhận diện và xóa virus ở Snow Leopard.