Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016

Nhiếp ảnh với iPhone 7 Plus

Theo tác giả Andy Nguyen
Từ khi hãng Apple tuyên bố cho ra kiểu điện thoại iPhone 7 và 7 Plus tuần rồi, trên những diễn đàn online có nhiều sự bàn tán sôi nổi, đa số là họ “không care” vì chiếc iPhone 7 bề ngoài nhìn không khác gì với iPhone 6 đời trước. Vậy tại sao họ nên “care”? 12MP thì quá đủ
Ðồng ý rằng hầu hết những máy ảnh DSLR và P&S thời nay có độ phân giải 20MP hoặc cao hơn, nhưng nếu chúng ta nói một cách thật thà, 12MP cũng quá đủ cho nhu cầu của bạn. Chụp được RAW Thêm vào khả năng chụp RAW cho điện thoại iPhone là Apple cho những người thích chụp ảnh thêm cơ hội để sáng tạo, và giảm nhẹ bớt một số giới hạn của việc chụp ảnh với một dụng cụ hơi yếu kém này.

Một số hình ảnh được chụp bằng máy ảnh iPhone 7 Plus: trận đấu football giữa hai đội Titans và Vikings. Photo: David E. Klutho (Sports Illustrated)
Máy iPhone 7 Plus có khả năng “zoom” Chiếc iPhone 7 và 7 Plus có sensor 12MP – rất có thể là loại BSI-CMOS cỡ 4.9 x 3.7mm nên có độ crop khoảng 7X. Riêng chiếc iPhone 7 Plus thì có tới hai sensors, tạo thành hai máy ảnh chụp được tiêu cự 28mm và 56mm. Khẩu độ f1.8 và f2.8 của hai “ống kính” đó ngang hàng với chiều sâu trường cảnh của f12 và f22 của máy bình thường. Ðộ zoom hai bước (nhảy từ 28mm qua 56mm liền) thì chẳng gì “big deal” lắm, nhưng đối với một người mới cầm máy ảnh lần đầu tiên, hoặc một người chuyên chụp ảnh bằng smartphone, sự uyển chuyển của nó để lựa chọn tiêu cự là một điểm “bán hàng” của iPhone 7 Plus trên những phone khác trên thị trường. Một ống kính zoom thực thụ sẽ quá cực kỳ phức tạp, nhưng cách thiết kế của Apple cũng rất có lý. Một ống kính cho chụp phong cảnh, và một cho chân dung. iPhone 7 Plus có thể lấy “bô-kê” Chúng ta đã từng thấy những tấm ảnh được sửa background cho mờ (nhất là những ảnh chân dung) bằng phần mềm chẳng hạn như Photoshop, nhưng những ảnh đó nhìn thấy rất “giả”. Apple có vẻ đang làm hai việc hơi khác. Thứ nhất là đặc điểm này chỉ có thể hoạt động trong mode ‘Portrait’ (khi ống kính 56mm của máy iPhone 7 Plus được chọn). Thứ nhì là thay vì chỉ “nhận diện” chủ thể trong ảnh, làm một màn chắn, rồi làm mờ tất cả những gì mà nhìn không giống chủ thể, phần mềm của chiếc iPhone 7 Plus tạo một sơ đồ rất phức tạp của khung cảnh đó, và áp dụng độ mờ dựa theo khoảng cách của hậu cảnh từ người chụp.

Vô địch US Open 2016 Stan Wawrinka nhận cúp. Giữa nhóm nhà báo có một phóng viên làm phóng sự ảnh bằng iPhone 7 Plus. Photo: Landon Nordeman (ESPN)
Có hệ thống chống rung Ðây không phải là một “tin mới” trong thị trường máy ảnh, nhưng sự chống rung vẫn chưa được cài vào một số máy ảnh đơn kính (không thay ống kính được). Hệ chống rung sẽ làm cho những máy ảnh iPhone 7 và 7 Plus hữu dụng hơn trong điều kiện thiếu ánh sáng, nới rộng tiềm năng của chúng cho loại nhiếp ảnh xã hội và môi trường. Máy ảnh iPhone tốt sẽ dẫn đến máy ảnh ‘đàng hoàng’ tốt hơn Dù bạn có là một trong những người không ưa chuộng chụp ảnh bằng smartphones gì mấy, hãy cân nhắc điều này:

Máy ảnh của iPhone 7 Plus được trang bị với hai ống kính.
Khi đại chúng đòi hỏi càng nhiều từ những máy ảnh điện thoại của họ, thì họ càng đòi hỏi nhiều hơn từ những máy ảnh ‘đàng hoàng’ khi họ muốn mua nó. Có thể nói rằng lý do chúng ta có những thứ như màn ảnh touch-screen high-resolution tuyệt đẹp, điều khiển cách không (wireless), GPS và video 4K trong những đời máy ảnh thời nay là nhờ iPhone. Rằng mười năm trước, Apple khởi dậy một cuộc cách mạng smartphone với chiếc iPhone đời đầu tiên, dẫn đến sự kết nhập của những đặc điểm này trong máy ảnh thật. Ðiều này khiến những hãng chế tạo máy ảnh cho thêm những đặc điểm đó vào sản phẩm của họ, và tất cả chúng ta đều được hưởng. Chỉ nhiêu đó thôi cũng đủ cho Già tui suy nghĩ về một em Iphone 7 Plus gồi á,dù rằng vừa nhận thông tin”Iphone 7 cũng cháy nổ!và một bản so sánh tính hơn hẳn của em LG V20 so với Iphone 7S(xem ở đây)về màn hình và pin cùng một số tính năng khác, nhất là về giá cả. Nhưng thôi, xài smart phone Android nào giờ rồi vì ghét táo. Lần ni thử chuyển đổi, ráng thương táo một lần coi. Dứt khoát, NGÀY MAI Già tui đi tậu một em :P

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Vô hiệu hóa tính năng quảng cáo của Facebook

Loại bỏ các dạng nội dung quảng cáo để ngăn Facebook tiếp tục thu thập thông tin. Theo: Đức Tiến-PCWORLD.COM
Trong thời gian gần đây, Facebook đang cố gắng đẩy mạnh quảng cáo đến người dùng thông qua việc thu thập thông tin của mỗi người, sau đó hiển thị những nội dung quảng cáo lên trang Newfeed.Tuy nhiên, ngay cả khi không trực tuyến (online) tài khoản facebook thì mạng xã hội này vẫn âm thầm thu thập tất cả thông tin của bạn như từ khóa tìm kiếm Google gần nhất, sở thích lướt mạng, các trang web ưa thích... thậm chí là lịch sử duyệt web.Đây là nguyên nhân giải thích cho việc bạn không hiểu vì sao mà các nội dung vừa được tìm kiếm bằng công cụ Google lại được Facebook hiển thị một cách chính xác ngay trên trang Newfeed của mình.Chính vì vậy, nếu như cảm thấy trang Newfeed của mình xuất hiện quá nhiều nội dung quảng cáo không cần thiết, bạn hãy thực hiện ngay vài thao tác đơn giản sau đây để nhanh chóng vô hiệu hóa chúng.Để thực hiện, trước hết, bạn hãy sử dụng một trong bất kỳ trình duyệt có sẵn trên máy tính và đăng nhập tài khoản Facebook của mình.Một khi đăng nhập hoàn tất, trong giao diện chính, bạn nhấn vào biểu tượng tam giác ở góc trên bên phải và chọn Settings - "Cài đặt".Tại trang Cài đặt, bạn nhấn tiếp mục Ads - "Quảng cáo".Lúc này, trong mục Ads on apps and websites off of the Facebook Companies - " Quảng cáo dựa trên việc sử dụng trang web và ứng dụng của tôi", bạn nhấn vào Edit - "Chỉnh sửa" và đổi giá trị thành Off - "Tắt".

Từ bây giờ, bạn đã vô hiệu hóa các nội dung quảng cáo mà Facebook hiển thị trên trang Newfeed của mình.Tuy nhiên, để có thể ngăn chặn việc Facebook thu thập thông tin, bạn cần thực hiện thêm một số thao tác sau.Vẫn trong trang thiết lập Ads - "Quảng cáo", bạn nhấn chọn Ads based on my preferences - "Quảng cáo dựa trên sở thích của tôi".Sau đó nhấn tiếp Edit -"Chỉnh sửa" > Visit ads preferences - "Truy cập tùy chọn Quảng cáo".

Tại đây, bạn hãy nhấn vào nút "X" ở góc phải để tương ứng với những dạng nội dung quảng cáo mình muốn loại bỏ. Nếu muốn, bạn cũng có thể xóa tất cả dạng nội dung đang được hiển thị tại đây.

Bằng cách này, bạn có thể ngăn Facebook tiếp tục thu thập thông tin trong suốt quá trình lướt mạng của mình.Trong một số trường hợp, thao tác trên có thể không ngăn hoàn toàn việc Facebook thu thập thông tin của bạn, nhưng đây là cách giúp cho bạn hạn chế tối đa những quảng cáo vô ích xuất hiện trên trang cá nhân của mình.

Thứ Ba, 24 tháng 5, 2016

20 phần mềm miễn phí không thể thiếu cho Windows 10

(PCWorldVN) Những tính năng, công cụ tiện ích và phần mềm miễn phí giúp bạn làm việc hiệu quả hơn với Windows.
1. Sao lưu dữ liệu: File History
Windows 10 có tính năng sao lưu dữ liệu nhờ một tiện ích đóng gói sẵn trong hệ điều hành mang tên là File History. Về cơ bản, File History trong Windows 10 sẽ “chụp ảnh” (snapshot) những tập tin của người dùng theo từng phiên bản khác nhau.
Tiện ích lưu dữ liệu vào một ổ đĩa gắn ngoài như USB hay ổ cứng di động. Qua thời gian, người dùng sẽ có nhiều phiên bản sao lưu khác nhau và có thể sử dụng lại mỗi khi cần, như khôi phục lại dữ liệu bằng những phần mềm của một bên thứ ba, hoặc đơn giản hơn là khôi phục máy tính về trạng thái trước đó.
Để cài đặt File History, bạn cần có một ổ đĩa cứng thứ hai – gắn cục bộ, gắn ngoài hay gắn qua mạng – và có đủ khoảng trống. Tiếp theo, nhấn vào Start > Settings > Update & Security > Backup. Nếu mục “Back up using History File” chưa được chọn, hãy nhấn vào nút đánh dấu “Add a drive” và chỉ định ổ đĩa mà bạn muốn sử dụng. Khi chạy lần đầu tiên, bạn sẽ nhìn thấy thanh trượt “Automatically back up my files” hiển thị trên màn hình.
Hệ thống sẽ tự động sao lưu tất cả các tập tin trong thư mục User. Bạn có thể nhấn vào tùy chọn More Options để thêm các thư mục. Để phục hồi một phiên bản dữ liệu cũ, mở trình File Explorer, nhấn chuột phải vào một tập tin và chọn Properties > Previous Versions. Bạn có thể nhận được các phiên bản tập tin từ rất lâu.
2. Trình duyệt web: Chrome, Firefox hay Opera
Trình duyệt Edge mới xuất hiện trong Windows 10. Về cơ bản, Edge có thể đáp ứng được nhu cầu của một số người dùng phổ thông. Tuy nhiên, đối với những ai đã quen với các trình duyệt khác thì Edge có vẻ không phải là lựa chọn thay thế mà có thể là một trong các phần mềm sau đây.
Chrome, Firefox hay Opera là các lựa chọn thay thế cho Microsoft Edge.
Chrome là trình duyệt do Google phát triển và là lựa chọn của nhiều người hiện nay. Mặc dù vẫn còn nhiều điểm cần được cải thiện, Chrome được đánh giá là có bộ sưu tập các phần mở rộng tốt nhất, dễ dùng nhất và có thể tích hợp tốt nhất với các dịch vụ khác của Google. Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất của trình duyệt này là ngốn nhiều tài nguyên hệ thống.
Firefox là một lựa chọn tuyệt vời nếu bạn không muốn gửi lịch sử duyệt web của mình cho Google. Cùng với công cụ tìm kiếm như Duck Duck Go không theo dõi bất cứ điều gì khi duyệt web, bạn sẽ có thể giảm thiểu việc theo dõi sự hiện diện của mình trên Internet.
Opera cũng là một tên tuổi khá nổi nhưng có phần hơi yếu so với các đối thủ khác. Mặc dù vậy, Opera luôn đi tiên phong đưa ra một số tính năng chưa từng thấy trong các trình duyệt cạnh tranh, bao gồm chặn Pop-up, chặn quảng cáo và duyệt web riêng tư.
3. Bảo vệ hệ thống: Windows Defender
Nếu bạn đang tìm kiếm một công cụ diệt virus miễn phí tốt, không cần nhìn đâu xa mà chỉ cần tiện ích Windows Defender có sẵn của Microsoft. Nhờ thiết kế đơn giản, yêu cầu cấu hình thấp và danh sách virus không ngừng được cập nhật, Windows Defender là một lựa chọn khá hiệu quả.
Mặc định, Windows Defender được kích hoạt ngay từ khi vừa cài đặt Windows 10 xong. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó mà Defender không chạy ngay lập tức thì trong hộp tìm kiếm Cortana bạn có thể nhập vào cụm từ “Defender” rồi nhấn Enter để chạy tiện ích.
Sau khi khởi chạy Windows Defender, bạn có thể chọn các tùy chọn Quick Scan hoặc Full Scan tương ứng với chế độ quét nhanh hay quét toàn bộ máy tính. Để máy tính luôn được bảo vệ, hãy nhấn vào thẻ Settings và kích hoạt tùy chọn “Turn on real-time protection” để giữ cho Windows Defender luôn ở chế độ chạy nền và quét virus theo thời gian thực. Ngoài ra, nên quét toàn bộ máy tính mỗi tháng một lần để kiểm tra hệ thống có bị nhiễm virus hay phần mềm độc hại hay không. Đây cũng là một việc cần thiết để tối ưu hiệu suất cho Windows.
4. Quản lý mật khẩu: LastPass
Bạn phải nhớ một loạt mật khẩu cho các dịch vụ, tài khoản. Đây quả là một điều khó khăn nhưng may mắn là nhiều công cụ có sẵn hiện nay để quản lý mật khẩu.
LastPass được đánh giá là một công cụ cung cấp đầy đủ các tính năng nhất so với các đối thủ cạnh tranh. Về mặt kỹ thuật, LastPass theo dõi ID của người dùng, mật khẩu và các cài đặt khác, lưu giữ chúng trên đám mây và cung cấp chúng chỉ với một cú nhấn chuột. LastPass mã hóa và giải mã dữ liệu lưu trong máy tính theo chuẩn AES-256. Những gì bạn cần nhớ chỉ là một mật khẩu của chính chương trình và hãy để LastPass “nhớ” tất cả những mật khẩu khác. Dữ liệu lưu trữ trên đám mây cũng được mã hóa và không ai có thể truy xuất nếu không có mật khẩu, trừ khi có ai đó có thể bẻ khóa chuẩn mã hóa AES-256.
Ngoài ra, bạn cũng có thể cài đặt tiện ích mở rộng để sử dụng LastPass trên bất kỳ trình duyệt web nào. Tuy nhiên, theo đánh giá thì phiên bản Desktop của LastPass dễ dùng hơn so với giao diện trong trình duyệt.
5. Lưu trữ đám mây: Dropbox
Dropbox là một trong những dịch vụ đám mây được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay, có lẽ vì nó được tích hợp trực tiếp vào trình File Manager của Windows.
Dropbox hiện là một trong những dịch vụ đám mây được nhiều người lựa chọn nhất.
Hầu hết dịch vụ lưu trữ đám mây hiện nay đều có gói cơ bản với mức dung lượng giới hạn hoàn toàn miễn phí, bên cạnh một vài gói cao cấp có trả phí. Dropbox cung cấp 2GB miễn phí cho mục đích sử dụng cá nhân, OneDrive của Microsoft có gói tương tự với 5GB miễn phí, trong khi dịch vụ Box cho phép người dùng cá nhân sử dụng miễn phí 10GB, còn Google Drive 15GB và Mega lên đến 50GB miễn phí.
Theo đánh giá, Dropbox đồng bộ với máy tính khá tốt và hoạt động như một thư mục trong File Manager. Dịch vụ này có khả năng bảo mật ổn định, dễ vận hành, độ tin cậy tuyệt vời và tương thích tốt với nhiều chương trình (bao gồm cả Office).
6. Trình quản lý email: Gmail
Hầu hết người dùng đều đã quá quen thuộc với những chương trình quản lý email trên PC như Outlook, Outlook Express, Windows Mail, Windows Live Mail hay Thunderbird. Cùng với xu hướng “đám mây hóa”, người dùng cũng dần chuyển email lên đám mây và một trong những dịch vụ email trực tuyến phổ biến nhất hiện nay là Gmail của Google. Tất cả các dịch vụ email trực tuyến đều miễn phí cho mục đích sử dụng cá nhân nhưng cũng đi kèm nhiều gói trả phí cho tổ chức doanh nghiệp.
Tại sự kiện công bố doanh số quý IV/2015 vừa, CEO Sundar Pichai của Google đã chính thức công bố rằng dịch vụ thư điện tử Gmail vừa đạt số lượng 1 tỷ tài khoản người dùng đang sử dụng. Con số 1 tỷ là số tài khoản người dùng hiện đang sử dụng dịch vụ Gmail để gửi nhận email, không tính các tài khoản chưa kích hoạt và người dùng không thường xuyên (tức có tài khoản Gmail nhưng ít khi sử dụng đến).
Nhìn chung, Gmail được nhiều người chọn dùng bởi vì cách tổ chức email tốt, có tính năng loại bỏ thư rác hiệu quả, tách email được đánh dấu quan trọng khỏi những thư khác để đơn giản hóa việc dọn dẹp.
7. Văn phòng: Office Online
Office Online là phiên bản trực tuyến của bộ phần mềm văn phòng Office của Microsoft, có thể dùng trên trình duyệt mà không cần cài đặt vào máy tính. Office Online gồm có 4 phần mềm cơ bản: Word, Excel, PowerPoint và OneNote – giống như trong bộ Office. Bạn cũng có thể dùng dịch vụ trực tuyến Outlook.com để gửi và nhận email chứ không cần phải trả phí cho Outlook.
Tính hết tất cả 5 ứng dụng này, bạn có một bộ phần mềm tương đương với bộ Office Home, nhưng lại hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, những ứng dụng Office Online lẫn ứng dụng Office cho thiết bị di động mà Microsoft đang cung cấp miễn phí đều có tính năng hạn chế so với các phiên bản tương đương có trả phí.
Các công cụ Office Online rất thích hợp để đáp ứng nhu cầu cho hầu hết người dùng. Điểm bất lợi duy nhất là bạn phải kết nối mạng Internet để sử dụng Office Online, trong khi bộ Microsoft Office cài sẵn thì có thể sử dụng bất cứ khi nào. Tuy nhiên, đó có thể không phải là điều quan trọng vì hiện nay có rất nhiều điểm Wi-Fi công cộng miễn phí ở mọi nơi.
8. Lưu trữ và quản lý ảnh: Google Photos
Nếu là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp thì chắc chắn bạn phải cần đến một công cụ chỉnh sửa hình ảnh với nhiều hiệu ứng, đồng thời là một dịch vụ lưu trữ những tập tin ảnh độ nét cao của mình. Đối với hầu hết người dùng, Google Photos là một lựa chọn phù hợp và hiếm có một chương trình nào khác hấp dẫn như vậy.
Google Photos cung cấp dung lượng lưu trữ miễn phí không giới hạn, mặc dù vậy các tập tin ảnh chỉ cho phép độ phân giải tối đa 16 megapixel và video 1080p (chương trình tự động nén nhỏ ảnh dung lượng lớn, hoặc bạn có thể chọn gói không gian lưu trữ Google Drive có trả phí cho các tập tin này).
Bạn có thể thiết lập Google Photos tự động tải ảnh lên từ điện thoại hoặc từ máy ảnh có tích hợp Wi-Fi. Một khi dữ liệu đã được lưu trên máy chủ của Google, bạn có thể truy xuất chúng từ bất cứ nơi nào với ID và mật khẩu Google của mình.
Google Photos là một lựa chọn phù hợp để lưu trữ ảnh độ nét cao.
Google Photos tự động phân tích mỗi bức ảnh và có cả tính năng nhận dạng khuôn mặt, cung cấp các công cụ để tạo dựng phim, ảnh toàn cảnh, tạo album ảnh có cốt truyện hoặc tạo ảnh động.
9. Quản lý cài đặt phần mềm: Ninite
Khi bạn bắt đầu tìm kiếm các ứng dụng cho máy tính Windows, điều đầu tiên nên làm là hãy dùng Ninite. Chỉ cần chọn các ứng dụng mà bạn muốn và Ninite sẽ tải về phiên bản mới nhất của chúng, hoàn toàn miễn phí và sau đó tự động cài đặt.
Vào trang Ninite.com, trong danh sách nhiều tùy chọn do Ninite cung cấp bạn đánh dấu vào những phần mềm miễn phí mà bạn muốn cài đặt, sau đó nhấn Get Installer để tải về một tập tin định dạng .exe có chứa phần cài đặt cho các phần mềm đó. Chạy tập tin thực thi này và Ninite sẽ cài đặt lần lượt tất cả các phần mềm đã chọn.
Kể từ đây, bạn không cần phải vào từng trang web để tải và cài đặt một cách riêng lẻ vì Ninite đã làm thay bạn việc này. Công cụ này cũng sẽ tự động từ chối cung cấp bloatware (các ứng dụng đi kèm không cần thiết) có rất nhiều trong các phần mềm miễn phí.
10. Quản lý cập nhật phần mềm: Secunia PSI
Nhiều người dùng Windows không quan tâm đến việc nâng cấp phần mềm trên hệ thống của họ. Thậm chí cả trong trường hợp biết được những rủi ro về bảo mật của việc chạy phiên bản phần mềm không cập nhật kịp thời.
Secunia Personal Software Inspector (PSI) ra đời và trở thành một thành phần quan trọng trong việc giữ cho hệ thống của bạn luôn được cập nhật. Công cụ này quét tất cả các chương trình trên máy tính của bạn và thông báo nếu có bất kỳ chương trình nào bất thường chưa được vá lỗi.
Bạn có thể thiết lập để Secunia PSI tự động cập nhật các chương trình và trong một số trường hợp thì bạn phải can thiệp bằng tay nếu được hệ thống yêu cầu. Tuy nhiên, bạn chỉ cần cung cấp một vài tùy chọn và mọi thứ còn lại sẽ được Secunia PSI thực hiện.
11. Trình đa phương tiện: VLC Media Player
Trình đa phương tiện Windows Media Player tích hợp trong hệ điều hành Windows hoạt động khá hiệu quả nhưng lại không thể phát được một số định dạng tập tin mở rộng hay mã hóa. Do đó, để thay thế thì người dùng thường cài đặt phần mềm VLC vốn có thể xử lý mọi định dạng đa phương tiện phổ biến hiện nay. Ứng dụng nhỏ gọn này cho phép mở và phát khá nhiều định dạng tập tin nhất hiện nay.
VLC là tiện ích đa phương tiện không thể thiếu cho Windows 10.
Không như các trình đa phương tiện khác, VLC khá đơn giản, tích hợp các bộ giải mã với nhiều codec phong phú. VLC có thể phát các chương trình truyền trực tuyến qua Internet, ghi hình hay chuyển đổi các định dạng tập tin và thậm chí còn hỗ trợ chụp ảnh màn hình.
VLC còn nổi tiếng về khả năng xử lý các tập tin không đầy đủ hoặc bị hỏng, thậm chí có thể bắt đầu phát trước khi tập tin tải về xong. Với VLC, bạn có thể phát đĩa DVD trực tiếp từ ổ đĩa quang trên máy tính của mình mặc dù tính năng này đã bị gỡ bỏ khỏi tiện ích Windows Media Player kể từ phiên bản Windows 8. Nếu muốn quan tâm đào sâu hơn nữa, bạn sẽ nhận thấy rằng VLC thực sự đầy đủ các tính năng cao cấp và nhiều thủ thuật hấp dẫn.
12. Soạn thảo văn bản: EditPad Lite
EditPad Lite là ứng dụng được thiết kế để soạn thảo, chỉnh sửa văn bản. Chương trình bao gồm nhiều tính năng chỉnh sửa mạnh mẽ và có khả năng làm việc với nhiều văn bản cùng một lúc. EditPad Lite cho phép tạo văn bản mới hoặc chỉnh sửa các văn bản có sẵn trên máy tính. Bạn có thể cài đặt tiện ích này để sử dụng hoặc lưu vào các thiết bị lưu trữ gắn ngoài như ổ cứng di động, USB flash, thẻ nhớ… và chạy chương trình từ bất kì đâu, trên mọi máy tính mà không phải cài đặt phần mềm.
Một điểm nổi bật của EditPad Lite là cho phép mở cùng lúc nhiều tài liệu khác nhau để chỉnh sửa, các tài liệu nằm trên các thẻ (Tab) riêng biệt, giúp dễ dàng so sánh những văn bản có nội dung tương tự nhau. EditPad Lite cung cấp nhiều tính năng chỉnh sửa cơ bản như sao chép, cắt dán, thay đổi font chữ, định dạng chữ, đánh dấu các đoạn văn bản quan trọng, chế độ Undo/Redo… Thao tác với các chức năng này có thể thực hiện thông qua thanh trình đơn hoặc bằng những tổ hợp phím tắt mà chương trình hỗ trợ.
13. Chỉnh sửa ảnh: Paint.net
Đối với hầu hết người dùng Windows thông thường thì ứng dụng Paint.net là một lựa chọn thay thế phù hợp nhất cho tiện ích chỉnh sửa hình ảnh Paint tích hợp trong Windows. Ban đầu, Paint.net được phát triển với dự định sẽ thay thế cho Paint nhưng chương trình này đã trở thành một công cụ chỉnh sửa ảnh đơn giản và mạnh đến không ngờ, có thể được so sánh với những phần mềm chuyên nghiệp cùng lĩnh vực như Photoshop, Paint Shop Pro…
Giao diện của Paint.net được thiết kế để hỗ trợ làm việc theo lớp (layer), khả năng undo không giới hạn, tích hợp những hiệu ứng đặc biệt cùng một loạt các công cụ mạnh và hữu ích khác.
Có một mẹo khá hay khi cài đặt Paint.net là nếu vào trang web này, bạn sẽ phải đối mặt với một loạt khó khăn vì phải điền vào nhiều phần trước khi có thể tải phần mềm về. Thay vào đó, hãy sử dụng công cụ Ninite đã đề cập ở trên để tải về một bản cài đặt mới. Bạn có thể chọn cả phiên bản .Net Framework (trong mục Runtimes) và Paint.Net.
14. Nén tập tin/thư mục: 7-Zip
Mặc định, Windows có thể giải nén được tập tin .ZIP nhưng lại không thể xử lý định dạng .RAR. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể chọn một chương trình giải nén nhỏ gọn như 7-Zip. Đây là một ứng dụng miễn phí không chỉ mở được tập tin .ZIP, .RAR mà còn có thể thực hiện được với bất kỳ định dạng nén nào khác.
Nếu muốn nén tập tin nhằm tiết kiệm không gian lưu trữ thì 7-Zip là một lựa chọn phù hợp.
Bạn có thể tạo tập .ZIP và .7z bằng chương trình này, nhưng không thể tạo tập tin .RAR. Về cơ bản, tập tin .7z được đánh giá có độ nén tốt nhất so với các loại định dạng nén khác. Tóm lại, nếu muốn nén hàng trăm tập tin dung lượng lớn vào một tập tin duy nhất nhằm tiết kiệm không gian lưu trữ hoặc để tiện lợi hơn khi chia sẻ, thì 7-Zip là một lựa chọn phù hợp. Bạn có thể vào trang chủ 7-zip.org để tải phần mềm, hay dùng giải pháp tải qua trang Ninite như đã giới thiệu. Đây là một phần mềm nguồn mở hoàn toàn miễn phí.
15. Quản trị hệ thống: Autoruns
Autoruns là phần mềm quản lý chương trình khởi động tương tự công cụ Task Manager của Windows, cho phép người dùng xem và vô hiệu hóa những phần mềm được lựa chọn khởi động cùng hệ điều hành.
AutoRuns không chỉ liệt kê các chương trình tự động chạy mà còn cho phép bật hay tắt các chương trình riêng biệt theo ý muốn của bạn. Công cụ này cũng có nhiều tính năng hữu ích khác, bao gồm khả năng lọc các chương trình đã được chứng nhận của Microsoft, di chuyển nhanh đến thư mục chứa các chương trình tự động chạy và một phiên bản dòng lệnh cho phép hiển thị thông tin tập tin.
Bạn có thể xem những gì đang chạy từ Registry của Windows, thư mục khởi động hoặc một số vị trí khác, cho dù đó là thanh công cụ, dịch vụ, đối tượng hỗ trợ trình duyệt, phần mở rộng trong Explorer hoặc một chương trình thực tế mà bạn muốn chạy. Vì là dạng portable nên bạn cũng không cần cài đặt AutoRuns mà có thể chạy và sử dụng phần mềm ngay lập tức.
16. Quản lý hệ thống: Process Explorer
Trình quản lý tác vụ Task Manager của Windows sẽ cho bạn biết những chương trình hay quá trình nào đang chạy và chiếm bao nhiêu tài nguyên hệ thống. Nhìn chung, tiện ích tích hợp này hoạt động khá tốt và đã được cải thiện trong các phiên bản Windows gần đây. Nhưng nếu muốn có nhiều tính năng hơn, bạn có thể thử qua ứng dụng Process Explorer.
Đây là một công cụ cũng do Microsoft phát triển, cho phép đào sâu vào các quá trình hệ thống của Windows. Chương trình nhóm các quá trình vào trong cấu trúc hình cây tiện lợi để theo dõi, đồng thời cho phép phân biệt các quá trình bằng nhiều mã màu khác nhau. Ứng dụng cũng có thể kết nối Internet để giúp xác định những quá trình nào đang ngốn nhiều tài nguyên hệ thống nhất.
17. Thông tin hệ thống: HWiNFO
Nếu bạn quan tâm về cấu hình phần cứng bên trong máy tính của mình, HWiNFO là một tiện ích đào sâu vào mọi ngóc ngách hệ thống. Từ cửa sổ tóm tắt, bạn có thể xem thông tin chi tiết hiển thị theo dạng cây quản lý giống như của tiện ích Device Manager tích hợp trong Windows. HWiNFO có thể cho bạn biết tất cả mọi thứ về máy tính của mình.
HWiNFO là một tiện ích đào sâu vào mọi ngóc ngách hệ thống.
Ứng dụng còn có một bảng điều khiển riêng biệt theo dõi theo thời gian thực, cho biết tình trạng hiện tại của các yếu tố như nhiệt độ, tốc độ, mức độ sử dụng, xung nhịp, điện áp, trạng thái SMART của ổ đĩa cứng, tỷ lệ đọc/ghi, tải GPU, thông lượng mạng, và nhiều thứ khác. Ngoài giao diện thân thiện, dễ sử dụng ngay cả người mới làm quen, HWiNFO còn có phiên bản portable cho phép sử dụng trực tiếp mà không cần phải cài đặt lên máy tính.
18. Trình tải torrent: Tixati
Tixati là tiện ích tải torrent có chức năng hỗ trợ người dùng xem thông tin chi tiết về các thuộc tính truyền tải tập tin. Công cụ này bao gồm khả năng điều chỉnh và lập biểu đồ băng thông mạnh mẽ cùng với hệ thống xử lý DHT (Distributed Hash Table) đầy đủ tính năng.
Tixati cung cấp các công cụ cần thiết cho việc quản lý quá trình tải tập tin, kể cả những người thiếu kinh nghiệm. Ứng dụng cho phép thiết lập tỷ lệ tải lên, thời gian tải về, nguồn tải cho từng tập tin, đồ thị chuyển giao chi tiết, danh sách các kết nối,… Từ đó có thể đảm bảo quá trình tải tập tin diễn ra được suôn sẻ và không gặp phải lỗi hay sự cố nào.
Với những công cụ hữu ích này bạn có thể chọn sử dụng theo ý mìnhsao cho phù hợp với công việc và thói quen cá nhân. Tixati được đánh giá là đơn giản, nhanh và dễ sử dụng.
19. Dọn dẹp rác phần mềm: Revo Uninstaller
Nếu cần dọn dẹp máy tính thì Revo Uninstaller là một phần mềm đáng để thử. Mặc dù Windows có tích hợp sẵn trình Uninstaller để làm nhiệm vụ gỡ bỏ các chương trình nhưng lại không thể xử lý một số “phần tử cứng đầu”. Ngược lại, Revo Uninstaller có thể đào sâu vào Registry của hệ thống để chắc chắn là các chương trình đã được gỡ bỏ hoàn toàn.
Dọn dẹp rác bằng phần mềm Revo Uninstaller.
Khi mở lên, Revo chạy trình quản lý cài đặt để kiểm tra, tìm kiếm vị trí của các tập tin chương trình cùng các khóa Registry để trình gỡ bỏ cài đặt làm nhiệm vụ. Sau đó, nó truy xuất vào và loại bỏ những mảnh còn sót lại, dựa trên địa điểm và các khóa mà công cụ gỡ bỏ cài đặt cung cấp.
Revo Uninstaller thậm chí có thể loại bỏ các chương trình khi công cụ gỡ bỏ cài đặt của chúng không làm việc (hoặc khi bạn đã vô tình xóa).
Tuy được đánh giá là không nhanh như mong muốn và phải thực hiện thao tác gỡ bỏ trên cả giao diện Revo Uninstaller lẫn giao diện Uninstaller của chính phần mềm bạn đang cần bỏ, nhưng nói chung đây là một công cụ hiệu quả.
20. Chụp ảnh màn hình: ShareX
ShareX là một tiện ích cho phép người dùng chụp ảnh màn hình máy tính Windows, thực hiện một số thao tác xử lý ảnh và tải lên Internet. Đây là một công cụ mã nguồn mở miễn phí, dễ cài đặt và cũng dễ sử dụng với các phím nóng tùy chọn. Bạn có thể lựa chọn chụp ảnh dạng hình chữ nhật chứa các cửa sổ đang hoạt động, ghi lại màn hình hoặc ghi lại các cửa sổ đang cuộn. ShareX sẽ tự động lưu các tập tin đến một vị trí được chỉ định hoặc lên các dịch vụ đám mây như Dropbox, Pastebin, Imgur,…
ShareX cho phép chụp ảnh màn hình máy tính Windows.
ShareX còn có một bộ đầy đủ các công cụ chú thích, biên tập hình ảnh, tạo mã QR, tạo Watermark cùng rất nhiều tính năng khác mà bạn có thể tùy biến. Khi kích hoạt chế độ chụp tự động, người dùng có thể tùy chỉnh thời gian lặp, chọn khu vực chụp cũng như có thể đặt thiết lập thu nhỏ chương trình về khay hệ thống hoặc đợi cho đến khi quá trình tải lên hoàn tất.

Thứ Ba, 17 tháng 11, 2015

Microsoft Translator: Dịch thuật hơn 50 ngôn ngữ

Nguồn:
http://echip.com.vn/microsoft-translator-dich-thuat-hon-50-ngon-ngu-a20151103170315499-c1049.html


(e-CHÍP Online) - Microsoft Translator sử dụng nguồn Bing Translator để dịch thuật, hiện tại hỗ trợ hơn 50 ngôn ngữ khác nhau, trong đó có tiếng Việt.

Nhà phát triển: Microsoft Corporation.
Tương thích: Android 4.3 trở lên/ iOS 8.0 trở lên.
Phiên bản mới nhất: 1.0.2.19/ 1.4.2.
Dung lượng: 6,5MB/ 8,5MB.
Giá: Miễn phí.
Đánh giá: 4,3 sao/ 4 sao.


(Android)(Android)
(iOS)(iOS)

Giao diện chính của Microsoft Translator hiển thị lời chào với nhiều ngôn ngữ khác nhau, cùng hai tùy chọn cho phép nhập liệu bằng giọng nói hay gõ phím thủ công.



Nhập liệu bằng giọng nói: Bạn chạm biểu tượng chiếc microphone, chọn ngôn ngữ nguồn (chẳng hạn English) và ngôn ngữ đích (chẳng hạn Vietnamese) sẽ dịch sang ở hai hộp tương ứng bên dưới. Tiếp theo, bạn đọc nội dung đoạn văn bản muốn dịch. Microsoft Translator sẽ nhận diện giọng nói và cho kết quả tức thì. Bạn có thể ghim kết quả để xem lại về sau (chạm biểu tượng chiếc ghim ở giao diện chính) hay mở rộng màn hình thông qua hai tùy chọn , . Nếu muốn dịch tiếp nội dung khác, bạn hãy chạm biểu tượng chiếc microphone lần nữa. Lưu ý, chức năng nhận diện giọng nói của Microsoft Translator hiện chưa hỗ trợ tiếng Việt.



- Nhập liệu thủ công: Bạn chạm biểu tượng bàn phím trên giao diện chính, sau đó gõ nội dụng hay dán đoạn văn cần dịch vào khung trống (Start typing). Ngay lập tức, ứng dụng sẽ dịch và hiển thị kết quả bên dưới. Nếu muốn sao chép kết quả dịch dán sang phần văn bản khác, bạn chạm vào nó.
Để xem lịch sử những từ, văn bản đã dịch,… bạn chạm biểu tượng chiếc đồng hồ ở góc dưới bên trái giao diện chính.



Lưu ý: Bài viết hướng dẫn khai thác Microsoft Translator trên Android, phiên bản dành cho iOS có cách dùng hoàn toàn tương tự.
TIỂU LONG

Thứ Năm, 5 tháng 11, 2015

6 thủ thuật hữu ích cho người dùng Facebook trên Android

Nguồn: PCWORLD.COM.VN

(PCWorldVN) Mặc dù tốn rất nhiều thời gian lên mạng xã hội Facebook trên Android, nhưng bạn khó có thể biết hết được những tính năng mà ứng dụng này cung cấp.

Với một số thủ thuật sau đây, bạn có thể sắp xếp lại trang News Feed của mình, cải thiện độ bảo mật hay tìm kiếm thông tin, cũng như chia sẻ và cập nhật trạng thái nhanh chóng và dễ dàng nhất.
Sử dụng Widget Facebook
Widget Facebook rất đơn giản nhưng vô cùng hữu ích. Tiện ích này sẽ cung cấp cho bạn một cửa sổ cuộn nhỏ, qua đó bạn có thể nhanh chóng tìm được những cập nhật trạng thái của bạn bè mà không phải tải những thông tin không cần thiết khác như trên ứng dụng Facebook.
Bạn cũng có thể nhanh chóng cập nhật trang thái của mình hoặc chia sẻ (Share) tin khác từ tiện ích này. Điều này vô cùng tiện dụng để giữ những thông tin quan trong ngay trên màn hình Home của thiết bị.


Widget Facebook giúp bạn dễ dàng tìm được những cập nhật trạng thái quan trọng.Widget Facebook giúp bạn dễ dàng tìm được những cập nhật trạng thái quan trọng.

Widget Facebook có thể được tải về trên cửa hàng ứng dụng trực truyến Google Play.
Quản lý thông báo
Bạn đang "chết ngộp" với hàng tá thông báo từ bạn bè?. Đừng lo lắng, Facebook cho phép bạn dễ dàng phân loại và vô hiệu hóa những thông báo không cần thiết.
Để thực hiện việc này, bạn nhấn vào biểu tượng ba gạch ngang ở góc phải giao diện ứng dụng và chọn mục App Settings - "cài đặt ứng dụng".
Sau đó, nhấn chọn mục Notification -"Thông báo", tại đây, danh sách thông báo mà bạn có thể vô hiệu hóa như wall post -" bài đăng trên tường", message - "tin nhắn",.....

Vô hiệu hóa một số thông báo không cần thiết để tránh phiền hà.Vô hiệu hóa một số thông báo không cần thiết để tránh phiền hà.

Tìm những địa điểm thú vị ở gần
Ứng dụng Facebook trên Android có một số thủ thuật mà phiên bản desktop không có - chẳng hạn hiển thị một số địa điểm thú vị ở gần bạn.
Để thực hiện việc này, bạn nhấn vào biểu tượng 3 dấu gạch ngang, sau đó tìm mục Nearby Places - "địa điểm gần đây". Ứng dụng có thể yêu cầu bạn kích hoạt chức năng định vị của điện thoại.

Mọi nơi sẽ trở nên quen thuộc như khu vực gần nhà.Mọi nơi sẽ trở nên quen thuộc như khu vực gần nhà.

Đây là cách giúp bạn nhanh chóng tìm được những địa điểm thú vị cho dù bạn không quen thuộc nơi này.
Lưu lại các video và đường dẫn
Bạn bè của bạn chia sẻ rất nhiều video hoặc đường dẫn, nhưng bạn lại có vốn thời gian ít ỏi. Đừng buồn, chỉ cần nhấn vào biểu tượng mũi tên ngược bên cạnh những video hoặc đường dẫn được chia sẻ, ban có thể lưu lại chúng để xem khi rảnh rỗi.
Những nội dung được bookmark lại sẽ được lưu trong mục Saved - "đã lưu" (khi nhấn vào biểu tượng ba gạch ngang ở góc trên bên phải giao diện ứng dụng, bạn sẽ thấy mục này).

Bạn đã có thể lưu  những video hay đường dẫn để xem lại lúc rảnh rỗi.Bạn đã có thể lưu những video hay đường dẫn để xem lại lúc rảnh rỗi.

Trong trường hợp không thấy mục Saved, bạn hãy nhấn vào See All -" xem tất cả" trong vùng Apps - "ứng dụng".
Kiểm tra mức độ bảo mật của tài khoản
Trong giao diện ứng dụng Facebook, bạn nhấn vào biểu tượng ba gạch ngang để mở trình thiết lập.
Lúc này, hãy nhấn chọn Account Settings - "Cài đặt tài khoản" > Security - "Bảo mật" > Active Sessions - "Phiên hoạt động", tại đây, bạn sẽ thấy tất cả khu vực và thiết bị đã đăng nhập vào tài khoản Facebook của bạn.

Danh sách vị trí và thiết bị đã đăng nhập và tài khoản Facebook của bạnDanh sách vị trí và thiết bị đã đăng nhập và tài khoản Facebook của bạn

Nếu như cảm thấy khu vực hay thiết bị trên không an toàn, hãy nhấn vào biểu tượng dấu thập để đăng xuất khỏi khu vực hay thiết bị đó.
Kiểm soát nội dung hiển thị trên News Feed
Bạn muốn thấy được những dòng trạng thái hay chia sẻ từ bạn bè của mình hơn là hàng tá tin quảng cáo, tin không liên quan khác,... Hãy nhấn vào biểu tượng ba dấu gạch ngang rồi tìm đến mục News Feed Preferences - "Tùy chọn bản tin" > Priotize who to see first.

Kiểm soát News Feed của mình.Kiểm soát News Feed của mình.

Tại đây, bạn nhấn chọn những bạn bè hay một số trang khác mà bạn muốn Facebook hiển thị đầu tiên.

Thứ Hai, 2 tháng 11, 2015

5 lời khuyên cho người bắt đầu (kỳ 165)của nhiếp ảnh gia Andy Nguyen.

Nguồn: Báo Trẻ Online
Có thể bạn là người mới bước vào thế giới Nhiếp ảnh. Đột nhiên, như bước vào một thế giới của “đồ nghề” và kỹ thuật. Và khi bạn nóng lòng để bắt đầu chụp ảnh, bạn hay vấp ngã vì: bạn hỏi toàn những câu hỏi sai.
Nếu có cơ hội để hỏi và tìm một lời khuyên của những tay chụp có kinh nghiệm hoặc người dạy nhiếp ảnh, đa số những “tay mới” sẽ hỏi về máy nào “đúng”, hoặc ống kính nào “đúng”, hoặc “một lời khuyên” nào sẽ lập tức làm họ 50 lần giỏi hơn.
Nhưng hãy cho phép tôi, bẻ lái bạn theo đúng hướng và tránh những câu hỏi này… ít nhất trong thời gian đầu. Làm theo những lời khuyên (thường bị coi thường) và bắt đầu cuộc hành trình nhiếp ảnh của bạn.
Tiên học chụp, hậu học… đồ nghề
Có người cho rằng thà bỏ tiền ra mua kinh nghiệm còn hơn mua đồ nghề. Nếu được lựa chọn giữa một máy ảnh mới và ống kính, và một khóa học nhiếp ảnh hoặc chuyến đi tới một địa điểm tuyệt vời, đa số những người mới bắt đầu học - sẽ chọn đồ nghề. Đừng mắc vào bẫy này.
Máy 1DX đó sẽ không làm gì cho bạn nếu bạn không biết dùng nó.
Chụp cho bạn, không phải cho tất cả mọi người khác
Nếu bạn chụp hình để được nhiều số views (số click), faves, likes, comments, hay bất cứ lời khen nịnh (hoặc lịch sự) - bạn đi lầm đường rồi. Vấn đề này áp dụng với tất cả dạng nghệ thuật, nhưng đặc biệt khi bạn là một tay mới, chỉ có một khán giả bạn nên chụp cho, và đó là chính bạn.
Chụp những đề tài bạn ưa thích, những gì gây cảm hứng cho bạn, miễn sao những gì bạn chụp đem lại cho bạn niềm vui trước nhất. Đừng trao đổi tô phở bò viên của bạn cho một chén tương ớt: chụp cho chính bạn, không phải ai khác.

Một người bắt đầu rất… nhiệt tình :)
Cố ý tự giới hạn mình
Một trong những cách tiến bộ tốt nhất khi bạn mới bắt đầu là tự giới hạn mình. Đặc biệt là đồ nghề.
Thử chụp với chỉ một ống kính vài tháng và bạn sẽ thấy điều gì xảy ra với khả năng của mình. Tự đặt cho mình giới hạn về đồ nghề hay thời gian mỗi ngày bạn được “cho phép” đi chụp, hoặc thậm chí tự giới hạn mình chỉ chụp ảnh trắng đen cả tháng - là một trong những cách hay nhất để tiến bộ.
Tìm “khiếu” của bạn
Đây là một sự nối tiếp của điểm trên, nhưng nó vẫn có thể đứng riêng một mình.
Mỗi người mới bắt đầu đều có giấc mơ họ là những tay Nhiếp ảnh gia nổi danh như Ansel Adams, Diane Arbus, Dorothea Lange, Henri Carier-Bresson, Michael Nichols nhập thành một. Nhưng bạn không thể khắc phục chân dung, phong cảnh, du lịch, tỉnh vật, phóng sự, wildlife tất cả cùng một lúc… hoặc thậm chí không bao giờ. Nhưng một khi bạn tìm được thể loại bạn thích, chọn nó làm điểm nhấn mạnh của bạn.
Thực tập, thực tập, thực tập!
Lời khuyên cuối cùng cũng là quan trọng nhất.

Thực tập, thực tập và thực tập!
Những người giỏi trong nghề ai cũng phải thực tập. Vậy sao nhiếp ảnh phải khác? Nếu bạn muốn ngón tay “bấm cò” của bạn theo kịp đầu óc của mình, bạn cần phải huấn luyện nó từng chút một.
Một tin mừng - rằng giai đoạn mới bắt đầu là giai đoạn tiến bộ nhanh nhất trong môn nhiếp ảnh, nếu bạn làm theo những lời khuyên này! ☺

Chủ Nhật, 4 tháng 10, 2015

Windows 10: Xóa và cài lại các ứng dụng mặc định của nó.

Nguồn hai bài này từ PCWORD.COM.VN


Xóa ứng dụng mặc định trên Windows 10

Tiến Đức
(PCWorldVN) Thực hiện theo các thao tác đơn giản sau đây, bạn có thể xóa bỏ hầu hết ứng dụng không mong muốn ra khỏi trình đơn Start trên hệ thống chạy Windows 10.
Windows 10 được Microsoft "đóng gói" cùng hàng loạt ứng dụng mặc định. Mặc dù không ảnh hưởng gì đến dung lượng lưu trữ trên ổ đĩa cứng, nhưng các ứng dụng này sẽ chiếm rất nhiều không gian trên trình đơn Start.
Vì vậy, nếu cảm thấy trình đơn Start quá lộn xộn với hàng tá ứng dụng mặc định này, bạn có thể xóa bỏ (nhưng không phải tất cả) chúng bằng các thao tác đơn giản sau.
Với một số ứng dụng mặc định có thể dễ dàng xóa bỏ khỏi trình đơn Start, trước hết, hãy tìm ứng dụng mà bạn muốn xóa trên trình đơn Start, sau đó nhấn phải chuột vào ứng dụng đó và chọn Uninstall trên trình đơn ngữ cảnh vừa xuất hiện.


Một số ứng dụng có thể dễ dàng xóa bỏ khỏi trình đơn Start.Một số ứng dụng có thể dễ dàng xóa bỏ khỏi trình đơn Start.

Các ứng dụng có thể xóa bỏ bằng cách trên gồm Get Started, Get Skype, Get Office, Microsoft Solitaire Collection, Money, News, Phone Companion, Sports, Optional Features, Windows Media Player, và Windows DVD Player.
Tuy nhiên, để xóa bỏ một số ứng dụng sau đây như Calculator, Calendar, Mail, Camera, Maps, Movies & TV, People, Photos, Store, và Weather - bạn cần sử dụng đến PowerShell.
Lưu ý, các ứng dụng như Cortana, Microsoft Edge, và Windows Feedback không thể xóa bỏ hoàn toàn.
Trước hết, bạn mở trình đơn Start và tìm theo thứ tự All apps > Windows PowerShell.
Tiếp đến, bạn nhấn phải chuột vào mục Windows PowerShell rồi chọn tiếp Run as administrator trong trình đơn ngữ cảnh.

Cấp quyền quản trị cho ứng dụng Windows PowerShell.Cấp quyền quản trị cho ứng dụng Windows PowerShell.

Sau đó, một cửa sổ sẽ xuất hiện, yêu cầu bạn cho phép ứng dụng này tạo các thay đổi trong máy tính. Lúc này, hãy nhấn Yes để tiếp tục.

Trong cửa sổ dòng lện PowerShell vừa xuất hiện, giả sử muốn xóa bỏ ứng dụng máy tính (Calculator) bạn nhập vào dòng lệnh sau: Get-AppxPackage *windowscalculator* | Remove-AppxPackage

Giao diện cửa sổ dòng lệnh Windows PowerShell.Giao diện cửa sổ dòng lệnh Windows PowerShell.

Cuối cùng, bạn ấn phím Enter để hoàn tất.

Ngoài ra, để xóa bỏ các ứng dụng mặc định khác, bạn cũng sử dụng dòng lệnh như trên nhưng thay thế windowscalculator bằng đoạn mã tương ứng với các ứng dụng sau đây:
-3D Builder: 3dbuilder
-Alarms và Clock: windowsalarms
-Calendar và Mail: windowscommunicationsapps
-Camera: windowscamera
-Groove Music: zunemusic
-Maps: windowsmaps
-Movies và TV: zunevideo
-OneNote: onenote
-People: people
-Photos: photos
-Store: windowsstore
-Voice Recorder: soundrecorder
-Xbox: xboxapp


Cài đặt lại ứng dụng mặc định trên Windows 10 từng gỡ bỏ

Tiến Đức
(PCWorldVN) Bạn từng bạo tay gỡ bỏ vài ứng dụng mặc định của Windows 10 khỏi trình đơn Start. Nhưng cũng với vài thao tác đơn giản, bạn hoàn toàn có thể đưa mọi thứ về lại trạng thái ban đầu.
Cách đây không lâu, chuyên mục Làm thế nào từng có bài viết hướng dẫn bạn xóa bỏ các ứng dụng mặc định trên Windows 10. Tuy nhiên, nếu chẳng may xóa nhầm các ứng dụng cần thiết thì cũng đừng hoang mang.
Bởi lẽ, việc mang các ứng dụng mặc định này trở lại rất dễ dàng, bạn chỉ cần thực hiện theo vài thao tác đơn giản được hướng dẫn sau đây.
Trước hết, bạn cần cấp quyền quản trị cho PowerShell bằng cách mở đường dẫn All apps > Windows PowerShell trong trình đơn Start, rồi nhấn phải chuột vào Windows PowerShell.
Tiếp đến, hãy chọn tiếp mục Run as administrator trong trình đơn ngữ cảnh vừa xuất hiện.

Cấp quyền quản trị cho ứng dụng Windows PowerShell.Cấp quyền quản trị cho ứng dụng Windows PowerShell.

Lúc này, bạn sẽ thấy một cửa sổ dạng pop-up yêu cầu cho phép ứng dụng này tạo các thay đổi trên máy tính, khi đó hãy nhấn nút Yes để tiếp tục.
Sau đó, bạn sao chép và dán đoạn lệnh sau vào cửa sổ dòng lệnh Windows PowerShell vào xuất hiện:
Get-AppXPackage | Foreach {Add-AppxPackage -DisableDevelopmentMode -Register "$($_.InstallLocation)\AppXManifest.xml"
Cuối cùng, ấn phím Enter để hoàn tất.
Dòng lệnh trên sẽ cài đặt lại các ứng dụng mặc định đã xóa bỏ trước đó.Dòng lệnh trên sẽ cài đặt lại các ứng dụng mặc định đã xóa bỏ trước đó.
Ban đầu, có thể bạn sẽ cảm thấy không có gì xảy ra, nhưng hãy chờ giây lát rồi kiểm tra trình đơn Start của mình, các ứng dụng mặc định của Windows 10 đã xuất hiện trở lại.

Trong trường hợp có thông báo lỗi, hãy khởi động lại máy tính và kiểm tra trình đơn Start lần nữa.
Nếu như vẫn không thấy các ứng dụng mặc định này, hãy chắc chắn rằng bạn đã sao chép dòng lệnh trên chính xác.

Thứ Tư, 30 tháng 9, 2015

Cùng ôn lại về ISO trong nhiếp ảnh, các bạn nhé.

Những điều cần biết về độ nhạy sáng ISO trong nhiếp ảnh (Huy Thắng)
1. Độ nhạy sáng ISO là gì Thuật ngữ ISO được dùng khi nói về giá trị nhạy sáng trong nhiếp ảnh. Đây là từ viết tắt của cụm từ International Standards Organization (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế), một tổ chức chuyên ban hành các thiết lập tiêu chuẩn trên bình diện quốc tế. Cơ quan này ấn định tiêu chuẩn cho tất cả mọi thứ, từ việc giám sát chất lượng không khí phải thực hiện như thế nào cho đến cách đo lường hàm lượng chất béo trong thực phẩm.

Trong ngành nhiếp ảnh phim, việc sử dụng từ tắt ISO có nghĩa là loại phim được sử dụng có giá trị nhạy sáng phải hợp với giá trị theo chuẩn ISO. Thí dụ, loại phim rất nhạy sáng có giá trị ISO 1.600 hay 3.200 cần ít ánh sáng hơn để tạo ra hình ảnh so với phim có độ nhạy sáng thấp ISO 100 hay 50. Mỗi cuộn phim chỉ có một giá trị ISO cố định duy nhất. Còn đối với máy ảnh kỹ thuật số, tùy mức độ cao cấp của máy mà dải ISO có thể cao hay thấp. Các giá trị ISO ngày nay được dùng để mô tả thiết lập độ nhạy sáng trên máy ảnh kỹ thuật số.


Cũng giống như trường hợp điều chỉnh tốc độ màn trập hay khẩu độ trong khi chụp ảnh, việc điều chỉnh độ nhạy sáng một đơn vị phơi sáng (một stop) sẽ làm tăng gấp đôi hay giảm một nửa thời gian phơi sáng cần thiết để tạo hình ảnh. Điều này giúp chúng ta dễ hiểu hơn về mối quan hệ giữa tốc độ, khẩu độ và độ nhạy sáng. Nếu tốc độ chụp hay khẩu độ thay đổi một stop, độ nhạy sáng có thể thay đổi một stop theo chiều ngược lại để bù trừ. Có nghĩa là, ISO thấp thường được dùng trong điều kiện ánh sáng mạnh hoặc dùng để chụp phơi sáng, còn ISO cao dùng khi chụp thiếu sáng hoặc tốc độ cao.
2. Thiết lập gốc Một trong những lợi điểm tuyệt vời của nhiếp ảnh kỹ thuật số là độ nhạy sáng có thể thay đổi giữa các ảnh chụp khác nhau. Người chụp ảnh không bị ràng buộc phải quyết định chọn tốc độ phim ngay từ đầu và phải bám vào tốc độ này cho đến khi chụp hết 24 hay 36 “pô” ảnh giống như trong nhiếp ảnh phim.

Tuy nhiên, dù hầu hết các mẫu máy ảnh kỹ thuật số hiện đại ngày nay có nhiều thiết lập độ nhạy sáng thì thực tế là độ nhạy sáng của bộ cảm biến được ấn định chỉ bằng một giá trị gốc, thường là ISO 100 hay 200. Trong khi đó, các giá trị khác có thể đạt được bằng cách khuếch đại tín hiệu. Vấn đề là khuếch đại tín hiệu có thể làm ảnh bị nhiễu, là những đốm nhỏ thấy được trong ảnh có độ nhạy sáng cao.
3. Thiết lập có sẵn Các hãng sản xuất máy ảnh thường thiết kế sản phẩm của họ có một phạm vi độ nhạy sáng ISO chuẩn (hay còn gọi là dải ISO “cài đặt sẵn trong máy”), gồm các giá trị từ khoảng 100 hay 200 cho đến 6.400 hay đôi khi cao hơn.
Đây là những giá trị mà hãng cho là sẽ tạo được ảnh với chất lượng ưng ý. Ảnh tạo ra ở giá trị độ nhạy sáng cao hơn sẽ bị nhiễu hơn so với ảnh chụp với ISO thấp hơn, nhưng hãng sản xuất xem hiện tượng đó còn nằm trong giới hạn chấp nhận được và họ hài lòng khi các thiết lập này được sử dụng thường xuyên.

Nhiều hãng sản xuất cũng thiết kế máy ảnh DSLR có các thiết lập “mở rộng” độ nhạy sáng, với những giá trị ISO nằm ngoài phạm vi có sẵn trong máy. Khi các giá trị này được dùng thì ảnh sẽ không có cùng chất lượng như những ảnh được tạo ra trong phạm vi độ nhạy sáng có sẵn. Hãng sản xuất cung cấp các giá trị này chủ yếu để giúp chụp ảnh trong các trường hợp khác thường hơn.
4. Thiết lập mở rộng thấp Ảnh chụp với thiết lập mở rộng thấp như ISO 64 hay ISO 50 không bị mức độ nhiễu quá mức như trường hợp ảnh chụp với giá trị ISO rất cao, từ 51.200 hay cao hơn. Tuy nhiên, những ảnh này thường không sánh được với chất lượng của ảnh chụp với các giá trị độ nhạy sáng chuẩn như ISO 100 hay 200.
Mức độ chi tiết trong những ảnh này thường thấp hơn một chút so với ảnh chụp với thiết lập có sẵn thấp nhất và dải tần nhạy sáng (dynamic range) thường hơi bị hạn chế. Cho nên, bạn có thể thấy rằng vùng sáng dễ bị cháy và vùng tối dễ bị che hơn. Trừ khi cần dùng thiết lập nhạy sáng rất thấp để chụp ảnh rộng hay làm mờ chuyển động, trong hầu hết các trường hợp thì bạn nên dùng các thiết lập ISO có sẵn trong máy như đã đề cập trong phần trên để đạt chất lượng hình ảnh tốt nhất.
5. Nhiễu màu và nhiễu độ sáng Các kết cấu nhỏ tình cờ xuất hiện trong một bức ảnh có thể gọi là nhiễu trong ảnh kỹ thuật số hay các hạt li ti trên ảnh chụp bằng phim. Đối với loại phim nhựa, hạt li ti là kết quả của các phần tử hóa học không nhận đủ ánh sáng. Trong các bộ cảm biến hình ảnh kỹ thuật số, nhiễu là kết quả của các tín hiệu thừa tạo ra bởi hệ mạch kỹ thuật số của máy ảnh. Hiện tượng này xảy ra do lượng nhiệt vượt mức gây ra hay do khả năng xử lý của bộ cảm biến đối với tín hiệu rối loạn trong sóng không khí.

Khi tăng độ nhạy sáng, hiện tượng bị nhiễu ảnh càng thấy rõ nhất là trong các vùng tối hơn. Loại nhiễu ảnh này thấy rõ trong hai dạng: nhiễu màu (hay nhiễu sắc độ) và nhiễu độ sáng. Đó là những biến đổi về màu sắc và độ sáng của điểm ảnh. Nhiễu màu, biểu thị qua hiện tượng bị đốm màu, thường là hiện tượng khó chịu và khó giải quyết nhất vì nó trông không bình thường. Trong khi đó, nhiễu độ sáng thường ít thấy rõ hơn.
Trong nhiều trường hợp, không ai muốn xảy ra hiện tượng nhiễu trong ảnh màu. Tuy nhiên, đối với ảnh đen trắng, một số nhiếp ảnh gia cố tình tạo ra hiện tượng bị hạt nhằm thêm nét đặc sắc cho ảnh của họ chứ không phải là một lỗi tiêu cực.

6. Giảm nhiễu Hệ thống giảm nhiễu trong máy ảnh kỹ thuật số ngày càng tinh vi nhờ áp dụng các giải thuật phức tạp để phân tích hình ảnh, nhận dạng nhiễu và giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu. Tuy nhiên, khi xử lý nhiễu màu, kết quả có thể là độ bão hòa màu sẽ bị giảm toàn bộ. Đồng thời, việc giải quyết nhiễu độ chói có thể làm mờ các chi tiết ảnh.
Khi cố điều chỉnh hiện tượng mờ, một số mẫu máy ảnh áp dụng tính năng làm sắc cạnh ở mức độ khá cao. Trong vài trường hợp, phương pháp này đưa đến kết quả là một hiệu ứng màu nước thấy rất rõ khi xem ảnh ở độ phóng đại 100%. Điều đó có nghĩa là nét bên ngoài rất rõ xung quanh các thành phần hình ảnh có sắc độ đều đặn ở bên trong.
Nếu có thể, tốt nhất là bạn nên chụp ảnh với độ nhạy sáng cao theo định dạng RAW và JPEG cùng một lúc. Định dạng JPEG cho phép có thể xuất ảnh ngay sau khi chụp, trong khi tập tin RAW chứa tất cả dữ liệu để chỉnh sửa sau khi chụp. Định dạng RAW cho phép tìm được đúng cân bằng giữa độ nét chi tiết, độ giảm thiểu nhiễu và thường được các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp ưa dùng.

Chủ Nhật, 13 tháng 9, 2015

Làm chủ khả năng lấy nét khi chụp ảnh bằng iPhone

Theo PCWorld.com



(PCWorldVN) Hầu như lý do chính khiến ảnh chụp bằng iPhone không đẹp là vì người chụp không lấy nét đúng cách. Các vấn đề khác như độ phơi sáng và màu sắc có thể được chỉnh sửa sau khi chụp.

1. Chạm để lấy nét
Dù Apple quảng cáo rằng camera trong các mẫu điện thoại iPhone ngày nay đều rất thông minh, nhưng nói chung thiết bị này không thể lúc nào cũng nhận dạng được đâu là phần quan trọng nhất của cảnh chụp theo đúng ý người chụp. Tính năng tự động lấy nét (autofocus) của camera trên iPhone hoạt động khá tốt khi lấy nét khuôn mặt, nhưng khi không có khuôn mặt nào thì camera sẽ luôn tập trung lấy nét vào vị trí trung tâm khung hình.



Trong màn hình camera của iPhone, khung màu vàng cho thấy thiết bị đang tập trung lấy nét vào vùng nào của cảnh. Tính năng tự động lấy nét sẽ thiết lập điểm lấy nét vào vị trí giữa của khung hình.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp người dùng không muốn tập trung vào phần giữa của cảnh chụp mà lại muốn ảnh nét ở những vị trí khác. Nếu thật sự muốn chụp ảnh đẹp bằng iPhone thì trước hết bạn phải kiểm soát được những gì iPhone đang tập trung lấy nét và nói chung việc này rất dễ thực hiện.
Trong ứng dụng Camera trên iPhone, chỉ cần chạm vào màn hình ở vị trí mà bạn muốn lấy nét và iPhone sẽ làm những bước còn lại. Những gì gần hay xa tiêu điểm (là điểm được lấy nét) sẽ trông không rõ nét hay mờ hơn.
2. Chỉnh độ phơi sáng sau khi lấy nét
Ngoài độ nét, việc cân chỉnh độ sáng đúng cách khi chụp ảnh cũng cực kỳ quan trọng. Thuật ngữ độ phơi sáng (exposure) dùng để chỉ ảnh chụp sáng hay tối đến cỡ nào. Trên iPhone, độ phơi sáng của ảnh chụp có liên quan đến điểm lấy nét.




iPhone sẽ tự động thiết lập độ sáng tùy theo vị trí chạm để lấy nét. Nếu bạn chạm để lấy nét vào một vùng sáng của cảnh chụp, camera sẽ đảm bảo là vùng đó của cảnh được phơi sáng đúng mức. Tương tự, nếu chạm để lấy nét vào một vùng tối của cảnh, độ phơi sáng sẽ được ấn định cho vùng đó của ảnh.
Thỉnh thoảng phương pháp này có hiệu quả, nhưng trong vài trường hợp khác bạn có thể muốn lấy nét vào một phần của cảnh nhưng lại muốn phơi sáng phần khác. Với iOS 8, Apple đã giúp dễ dàng điều chỉnh độ phơi sáng sau khi đã lấy nét.
Sau khi chạm vào màn hình để ấn định tiêu điểm, chỉ cần lướt ngón tay lên hay xuống màn hình để điều chỉnh độ phơi sáng cho phù hợp. Khi lướt ngón tay, bạn sẽ thấy biểu tượng mặt trời màu vàng di chuyển lên hay xuống thanh trượt độ phơi sáng cạnh khung màu vàng lấy nét.
Khi điều chỉnh độ phơi sáng, hãy cố giữ sao cho không có phần nào của cảnh chụp bị hoàn toàn trắng hay hoàn toàn đen, nếu không camera sẽ không chụp được chi tiết nào cả trong những vùng này.
3. Nhấn giữ để khóa nét
Ngay cả khi đã chạm vào màn hình để thiết lập điểm lấy nét, nếu có gì thay đổi trong cảnh chụp thì camera có thể sẽ tự động điều chỉnh điểm lấy nét và độ phơi sáng. Chẳng hạn, nếu bạn đã định điểm lấy nét vào chủ thể trong cảnh chụp, sau đó có ai đó đi ngang qua thì camera có thể sẽ điều chỉnh lại điểm lấy nét và độ phơi sáng vào người đó.
Để đảm bảo điều này không xảy ra, bạn có thể khóa nét cho chủ thể bằng cách tắt hẳn tính năng tự động lấy nét. Khi đó, ngay cả khi phần còn lại của cảnh chụp có thay đổi thì chủ thể vẫn sẽ là điểm lấy nét.
Để đảm bảo điểm lấy nét đã được khóa, hãy nhấn giữ vài giây vào vùng màn hình trên chủ thể muốn lấy nét. Khi đó bạn sẽ thấy hiển thị dòng chữ AE/AF LOCK trong một khung màu vàng ở trên đầu màn hình. AE có nghĩa là tự động phơi sáng (Auto Exposure) và AF là tự động lấy nét (Auto Focus).
Dù độ phơi sáng đã được khóa khi nhấn giữ, bạn vẫn có thể lướt ngón tay lên hay xuống màn hình để điều chỉnh độ phơi sáng mà không làm thay đổi tiêu điểm. Một khi đã khóa nét, điểm lấy nét vẫn còn nằm trong vùng đó của cảnh chụp dù có điều gì xảy ra đi nữa.
4. Không di chuyển máy sau khi đã lấy nét
Sau khi đã chọn điểm lấy nét cho cảnh chụp, hãy nhớ là đừng thay đổi khoảng cách giữa máy và chủ thể. Điều này rất quan trọng vì quá trình lấy nét hoạt động bằng cách ấn định tiêu điểm theo khoảng cách từ camera.
Khi chạm vào màn hình iPhone để lấy nét tức là bạn đang bảo camera lấy nét vào chủ thể ở ngay hay gần khoảng cách đó từ ống kính của camera. Chúng ta gọi khoảng cách này là mặt phẳng tiêu cự (focal plane). Tất cả những vật nào nằm trước hay sau mặt phẳng tiêu này đều có thể không rõ nét. Do đó, nếu đã chạm để lấy nét và sau đó thay đổi khoảng cách giữa camera với chủ thể thì vật đó có thể không còn rõ nét nữa bởi vì nó không còn nằm ở tiêu điểm đã ấn định.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi tiêu điểm đã được ấn định rồi sau đó người chụp lùi lại một vài bước. Câu trả lời là tất cả hình ảnh giờ đây sẽ bị mờ đi. iPhone nhận được lệnh để lấy nét ở một khoảng cách nào đó từ camera và giờ đây khoảng cách đã bị thay đổi. Nhưng camera vẫn đang cố lấy nét ở khoảng cách đã được ấn định trước đó.
Điều quan trọng là phải đảm bảo không thay đổi khoảng cách giữa camera với chủ thể một khi đã chạm để lấy nét. Nếu phải đến gần chủ thể hay lùi xa hơn, hãy nhớ chạm một lần nữa để ấn định tiêu điểm trước khi nhấn nút chụp (shutter button).
Đừng quên là ngay cả khi bạn đứng yên thì chủ thể, chẳng hạn như một đứa bé năng động hay thú cưng, cũng có thể đang di chuyển và khoảng cách điểm lấy nét có thể không còn áp dụng được nếu chủ thể này tiến gần hay xa camera hơn. Nếu điều này xảy ra, chỉ cần chạm lên màn hình một lần nữa để định lại tiêu điểm.
5. Tránh những chủ thể quá gần
Thiết kế của camera iPhone không cho phép lấy nét những chủ thể được chụp rất gần. Camera trên các model iPhone 5s, 6 và 6 Plus không thể điều chỉnh điểm lấy nét nhỏ hơn khoảng 7cm. Cần phải cẩn thận không nên tiến quá gần đến chủ thể, nếu không sẽ chỉ chụp được những ảnh rất mờ.
Dù có cố chạm để lấy nét nhiều lần thì cũng không thể chụp rõ nét vì camera không thể lấy nét ở một khoảng cách quá gần như thế. Khi đó, bằng cách đưa điện thoại về phía sau một chút thì chủ thể mới rõ nét được. Hãy nhớ là mỗi khi thay đổi khoảng cách giữa điện thoại và chủ thể, hãy luôn chạm lại để định tiêu điểm.
Đôi khi bạn có thể thấy chán nản khi chụp cận cảnh những đóa hoa vì không thể đến đủ gần để tránh phần hậu cảnh gây khó chịu trong ảnh. Tuy nhiên, hãy nhớ là luôn có thể cắt bỏ phần cạnh của bức ảnh nếu cần. Ảnh sẽ bị mất đi một số điểm ảnh trong khi cắt bỏ, nhưng nếu không định in ảnh này ở cỡ lớn thì ảnh vẫn sẽ còn đẹp nếu bạn không cắt bỏ quá nhiều. Tốt hơn là nên chụp chủ thể rõ nét và sau đó cắt bỏ đi phần cạnh của ảnh, thay vì chụp quá gần để kết quả là toàn bộ ảnh bị mờ.
6. Dùng ống kính macro để chụp cận cảnh
Đôi khi, nhất là khi chụp macro cận cảnh, bạn cần chụp chủ thể có khoảng cách gần hơn mức iPhone cho phép. Khi đó, cần phải gắn thêm một ống kính macro phụ kiện của hãng thứ ba vào iPhone. Các loại ống kính macro cho phép đặt ống kính cực gần với chủ thể và có thể chụp những chi tiết mà mắt thường không nhìn thấy được.




Dùng ống kính macro chuyên dùng thường bị tác dụng phụ là độ sâu trường ảnh sẽ rất mỏng, theo đó chỉ một phần nhỏ của hình ảnh được lấy nét. Do đó, quan trọng là phải lấy nét chính xác.
Bạn có thể sẽ phải chụp nhiều ảnh, chạm vào nhiều vùng khác nhau của cảnh, trước khi có được bức ảnh được lấy nét theo đúng ý muốn. Quan trọng là không được thay đổi khoảng cách giữa ống kính với chủ thể vì nếu có một thay đổi nhỏ nhất thì sẽ không lấy nét được phần muốn chụp.
Có nhiều hãng sản xuất ống kính macro cho iPhone, nhưng nói chung chất lượng ống kính khá khác nhau. Do đó, tốt nhất là nên đọc các bài đánh giá và tham khảo bạn bè trước khi quyết định mua.
7. Chỉnh độ sâu trường ảnh mỏng
Độ sâu trường ảnh (depth of field) là một thuật ngữ mô tả mức độ rõ nét của cảnh chụp từ trước đến sau. Một ảnh có độ sâu trường ảnh dày sẽ có tất cả hay hầu hết các phần trong cảnh chụp đều rõ nét, từ các vật gần đến các vật xa.
Độ sâu trường ảnh gọi là mỏng khi chỉ một phần nhỏ của ảnh được rõ nét, còn những gì sau hay trước phần đó của ảnh bị mờ. Chỉnh độ sâu trường ảnh mỏng là một cách khá hay để làm mờ những phần không quan trọng của cảnh, chẳng hạn như những phần hậu cảnh gây khó chịu, trong khi vẫn giữ cho chủ thể chính được rõ nét. Điều này sẽ giúp nhấn mạnh thêm cho chủ thể chính, khiến nó trở thành quan trọng hơn trong bố cục của bức ảnh.
Với camera DSLR, chúng ta có thể điều chỉnh độ sâu trường ảnh bằng cách kiểm soát khẩu độ của camera (đó là lỗ trong ống kính mà ánh sáng đi qua). Tuy nhiên, camera trên iPhone lại có khẩu độ cố định làm hạn chế tùy chọn kiểm soát độ sâu trường ảnh.
Dù vậy, điều này không có nghĩa là không thể chỉnh độ sâu trường ảnh mỏng với iPhone. Bạn có thể thay đổi độ sâu trường ảnh ở một mức độ nào đó với một mẹo có thể áp dụng với tất cả các loại camera.
Theo kinh nghiệm, chủ thể càng xa ống kính camera iPhone, độ sâu trường ảnh càng dày và nhiều chi tiết của cảnh sẽ rõ nét. Ngược lại, chủ thể càng gần thì độ sâu trường ảnh càng mỏng.
Để ảnh chụp bằng iPhone có độ sâu trường ảnh mỏng, hãy để chủ thể càng gần iPhone càng tốt và để chủ thể chiếm lấy hầu hết khung hình. Nhớ đừng để gần quá nếu không sẽ không thể lấy nét được. Sau đó, hãy chạm để lấy nét vào chủ thể chính. Nếu dùng tính năng tự động lấy nét, kết quả có thể là phần hậu cảnh rõ nét trong khi chủ thể lại bị mờ.
Một điều khác phải nhớ ở đây là khoảng cách giữa chủ thể và phần hậu cảnh cũng ảnh hưởng đến độ sâu trường ảnh. Hậu cảnh càng xa chủ thể thì nó sẽ càng bị mờ hơn. Tóm lại, camera càng gần chủ thể và phần hậu cảnh càng xa chủ thể thì độ sâu trường ảnh sẽ càng mỏng.
8. Chỉnh độ sâu trường ảnh dày
Như đã đề cập ở trên, chủ thể càng xa camera thì độ sâu trường ảnh càng dày và nhiều phần của cảnh sẽ được rõ nét. Trong khi độ sâu trường ảnh mỏng thường cho ảnh trông tuyệt vời hơn nhờ phần hậu cảnh bị làm mờ, nhưng đây không phải luôn là điều mong muốn. Trong nhiều trường hợp, nhất là khi chụp phong cảnh, bạn sẽ muốn càng nhiều phần của cảnh được rõ nét càng tốt.
Bằng cách không chụp quá gần, ảnh có thể đạt mức độ sâu trường ảnh dày. Dù tiêu điểm trong các ảnh với độ sâu trường ảnh dày không quan trọng như hình ảnh với độ sâu trường ảnh mỏng, bạn vẫn nên chạm để lấy nét phần quan trọng nhất của cảnh. Nó có thể dễ dàng thấy rõ ràng, nhưng một số phần của hình ảnh có thể hơi rõ nét hơn các phần khác trong loại ảnh chụp này.
9. Tránh làm rung máy
Trong điều kiện ánh sáng thấp, iPhone phải dùng tốc độ chậm hơn để có thể bắt đủ ánh sáng khi chụp ảnh. Không may là bạn thường làm camera bị rung khi phải cầm máy lâu hơn và kết quả thường là hình ảnh sẽ bị mờ hoàn toàn.






Để giảm thiểu nguy cơ camera bị rung, nên cố gắng giữ cho máy được vững vàng. Giải pháp cơ bản là dùng chân máy phụ kiện để giữ camera hoàn toàn ổn định khi chụp. Giải pháp thứ hai là cầm iPhone tựa vào một nơi chắc chắn chẳng hạn như tường, cột đèn, khung cửa, thân cây, mặt bàn, nóc xe ôtô, hàng rào hay thậm chí sàn nhà. Hãy dùng bất cứ công cụ nào có được để giữ ổn định cho iPhone khi chụp.
Nếu thực sự không có gì để đỡ điện thoại thì hãy cố thở chậm lại nhằm tránh thân hình không bị cử động nhiều khi bấm nút chụp. Tìm thế đứng hay ngồi nào giúp cầm iPhone ổn định hơn. Thử quỳ gối trên đất hay cầm iPhone gần thân hơn là cầm với tay duỗi thẳng.
Sau cùng, nếu có thể tạo thêm ánh sáng, dù nhân tạo hay tự nhiên, thì iPhone có thể dùng tốc độ chụp nhanh hơn giúp giảm thiểu nguy cơ hình ảnh bị mờ. Bằng cách dùng một loại phụ kiện đèn LED nhỏ để chiếu sáng chủ thể khi chụp ảnh chân dung trong điều kiện sánh sáng thấp, bạn có thể có được một ảnh rõ nét bằng iPhone.
10. Dùng chế độ lấy nét thủ công
Đôi khi, dù có cố gắng đến đâu đi chăng nữa, bạn cũng không thể bắt camera lấy nét đúng điểm mình muốn. Ứng dụng Camera+ là một trong số các ứng dụng iPhone có chất lượng giúp bạn kiểm soát thủ công hoàn toàn việc chụp ảnh bằng iPhone, trong đó có cả tính năng lấy nét thủ công.
Mặc định, Camera+ dùng tính năng lấy nét tự động nhưng có thể vô hiệu hóa tính năng này bằng cách chạm vào biểu tượng lấy nét hình vuông trong thanh màu xám nhạt ở đáy trái của màn hình.



Hãy trượt ngón tay qua trái hay phải trên thanh trượt khoảng cách tiêu cự nằm ngang trên nút chụp. Biểu tượng lấy nét hình vuông sẽ chuyển thành chữ M màu tím (M là từ tắt cho “lấy nét tự động” Manual Focus). Trượt ngón tay về bên trái để lấy nét xa hơn (một biểu tượng phong cảnh sẽ hiển thị ở đầu thanh trượt) hay trượt về bên phải để lấy nét cận cảnh (một biểu tượng bông hoa sẽ hiển thị).
Khi dùng thanh trượt này, hãy chú ý màn hình đang cho thấy gì. Khi cho rằng đúng phần nào của cảnh đã rõ nét, chỉ cần nhấn nút chụp để chụp ảnh. Để chuyển về chế độ lấy nét tự động, hãy nhấn nút Auto ở phía trái của thanh trượt tiêu cự.
Hy vọng là những hướng dẫn trên sẽ giúp bạn có thêm những bức ảnh rõ nét và sau cùng sẽ giúp bạn trở thành một “nhiếp ảnh gia iPhone” tốt hơn.
PC World VN, 09/2015

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

Làm sao để loại bỏ những phiền nhiễu khi dùng Facebook?

  Những “tuyệt chiêu” trong bài viết sẽ giúp bạn thực sự làm chủ tài khoản Facebook và giám sát tất cả những nội dung, hình ảnh, lời mời chơi game hay xài ứng dụng, hoặc tham dự sự kiện... bị người khác “ném” vào “trang nhà” Facebook của bạn. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ hướng dẫn bạn âm thầm “cách ly” những người dùng hay chọc phá bạn trên Facebook. Khóa dòng thời gian (Timeline)
Mặc định, Facebook cho phép bạn bè của bạn đăng nội dung lên Timeline của bạn mà không cần xin phép trước. Do đó, để tránh bị đăng những thông tin không mong muốn lên Timeline, bạn hãy khóa timeline của bạn lại bằng cách: vào mục Settings của Facebook, chọn Timeline and tagging, bấm vào chữ Edit tại mục “Who can post on your timeline?” rồichọn Only me. Một khi đã chọn tùy chọn này, Facebook của bạn sẽ không cho phép ai đăng bài lên Timeline, ngoại trừ bạn.
Nếu bạn đang sử dụng Facebook giao diện tiếng Việt, thì có thể chuyển sang giao diện tiếng Anh bằng cách truy cập vào phần Thiết lập của Facebook, chọn thẻ Chung, bấm vào chữ Chỉnh sửa tại mục Ngôn ngữ, chọn English (US) rồi bấm Lưu thay đổi.
Kiểm duyệt nội dung tag (Review tag)
Tag là một tính năng của Facebook. Nó cho phép bạn gắn tên một người bạn bất kỳ vào một status hoặc một hình ảnh nào đó có liên quan đến họ và ngược lại. Thông thường, nội dung tag sẽ xuất hiện ở Timeline và Trang tin (news feed) của cả người tag và người bị tag. Nghĩa là, nếu bạn bị tag vào một nội dung nào đó, thì nó sẽ hiển thị trên timeline và news feed của bạn, tất nhiên là bạn không hề hay biết cho đến khi vào Facebook.
Do đó, nếu bị tag vào một nội dung không tốt (như nội dung lừa đảo hay link chứa virus), thì không những bạn bị mất uy tín mà bạn bè của bạn cũng có thể bị ảnh hưởng.
Facebook có một tùy chọn cho phép bạn kiểm duyệt nội dung tag trước khi nó xuất hiện trên Timeline và News feed của bạn. Vì vậy, để tránh gặp rắc rối như trên, bạn hãy bật tùy chọn này lên.
Bạn truy cập vào mục Settings của Facebook, chọn Timeline and tagging, bấm vào chữ Edit tại mục “Review posts friends tag you in before they appear on your timeline?” và chọn Enabled.
Chặn ứng dụng hoặc game (block app)
Facebook có rất nhiều ứng dụng hoặc game miễn phí cho người dùng, và do đặc thù tương tác nên trong mỗi ứng dụng (hoặc game) đều được tích hợp sẵn chức năng mời bạn bè cùng sử dụng hoặc cùng chơi. Nếu bạn thích ứng dụng hoặc game đó, việc nhận nhiều lời mời sẽ không có gì đáng nói. Ngược lại, bạn sẽ cảm thấy điều đó thật sự rất phiền phức.
Để hạn chế những phiền phức như thế, bạn hãy chặn những ứng dụng hoặc trò chơi đó. Một khi một ứng dụng hoặc trò chơi bị chặn thì nó sẽ không thể gửi bất kỳ một thông tin gì đến bạn được nữa.
Để chặn một ứng dụng hoặc game, bạn vào phần Settings của Facebook, chọn Blocking ở cột bên trái. Sau đó, bạn tìm đến mục Block apps ở cột bên phải, rồi nhập tên ứng dụng hoặc game vào ô Type the name of an app. Bạn chỉ cần gõ vài ký tự đầu của tên ứng dụng hoặc game, Facebook sẽ đề xuất tên đầy đủ của nó để bạn chọn từ danh sách đề xuất của Facebook.
Nếu không muốn chặn ứng dụng nữa, bạn bấm vào chữ Unblock phía sau tên của ứng dụng.
Chặn một fanpage (block page)
Page là một chức năng của Facebook. Nó được tạo ra để giúp các cá nhân, doanh nghiệp... tiếp cận và tương tác với người hâm mộ hoặc khách hàng của họ. Do vậy, page còn được gọi là fanpage. Hiện nay, có rất nhiều fanpage được lập ra trên Facebook và nếu bạn quan tâm một fanpage nào đó, bạn có thể bấm Thích (Like) nó. Khi bạn đã like, thông tin của fanpage đó sẽ thường xuyên xuất hiện trên News feed của bạn.
Đến lúc nào đó bạn không còn quan tâm đến fanpage đó nữa, bạn có thể Bỏ thích (Unlike) nó. Tuy nhiên, việc bạn unlike, không có nghĩa là nó sẽ không xuất hiện trên news feed của bạn nữa, bởi có thể trong số bạn bè của bạn cũng có người like fanpage đó.
Nếu bạn muốn một fanpage nào đó vĩnh viễn không xuất hiện trên news feed củamình nữa, thì hãy chặn nó. Bạn truy cập vào phần Settings của Facebook, chọn Blocking từ cột bên trái, tìm đến phần Block page và nhập tên của fanpage bạn muốn chặn vào ô Type the name of a Page. Tương tự như khi chặn ứng dụng, bạn chỉ cần nhập một vài ký tự đầu tiên của fanpage là Facebook sẽ đề xuất tên đầy đủ của fanpage đó, bạn chỉ việc chọn từ danh sách đề xuất là được.
Nếu không muốn chặn fanpage nữa, bạn bấm vào chữ Unblock phía sau tên của fanpage.
Một số tùy chọn khóa khác
Bên cạnh các tùy chọn block kể trên, Facebook còn cung cấp các tùy chọn block khác.
- Danh sách hạn chế (Restricted List): Khi bạn thêm bạn bè vào danh sách này, họ chỉ có thể xem các
thông tin và những bài đăng mà bạn cho hiển thị Công khai (Public). Họ sẽ không biết là họ bị đưa vào Restricted List vì Facebook không gửi thông báo cho họ.
- Chặn người dùng (Block user): Tùy chọn này cho phép bạn chặn một người dùng Facebook bất kỳ. Một khi bạn chặn ai đó, người này sẽ không thể xem nội dung đăng trên Timeline của bạn, không tag được bạn, không mời được bạn tham gia vào Sự kiện (event) hoặc Nhóm (group), không thể chat với bạn và không thể kết bạn được với bạn.
- Chặn lời mời sử dụng ứng dụng (Block app invites): Tùy chọn này cho phép bạn chặn lời mời sử dụng ứng dụng từ một người nào đó. Một khi bạn đã chặn ai đó thì những lời mời sử dụng ứng dụng từ họ sẽ bị Facebook bỏ qua và không gửi đến bạn.
- Chặn lời mời tham gia sự kiện(Block event invites): Tùy chọn này cũng tương tự như Block app invites, nhưng thay vì chặn lời mời sử dụng ứng dụng thì Facebook sẽ chặn lời mời tham gia một event từ một người nào đó. 



ẨN LÊ anlvdt@gmail.com